† Welcome to nguonsusong.com

Tìm
Trở lại danh sách Đăng bài -----
Xem: 2458|Trả lời: 0

Cơ Đốc Học

[Lấy địa chỉ]
Đăng lúc 9-7-2011 16:54:03 | Xem tất |Chế độ đọc

Dâng hiến cho công việc Chúa

Cơ Đốc Học
Tác giả: L. Thomas Holdcroft

Giới Thiệu Khóa Trình
Sự trình bày đúng thần học của loài người hữu hạn về thân vị và công việc đáng tôn quý của Chúa Cứu Thế Giê-xu là một công tác đáng kính sợ. Các nhà thần học uyên thâm vẫn thường nhanh nhạy thừa nhận những giới hạn về mặt con người của họ khi vật lộn để diễn tả sự vinh hiển không sao tả xiết của thân vị Ngài cũng như mức độ của sự cứu chuộc Ngài dành cho con người hư mất. Mặc dầu không ai tuyên bố là mình hiểu hết mọi vấn đề về Cơ Đốc Luận, song việc học tập về Chúa Giê-xu và công việc của Ngài dường như là trọng tâm của thần học theo hệ thống và là chủ đề của Kinh Thánh từ Sáng Thế Ký đến Khải Huyền.
Mục đích của tài liệu hướng dẫn học tập này là nhằm giúp bạn nắm bắt được những khái niệm được trình bày trong sách giáo khoa. Những câu hỏi hướng dẫn học tập được soạn nhằm giúp bạn ứng dụng những khái niệm ấy vào đời sống mình. Tài liệu này không những mong giải đáp các câu hỏi mà sách giáo khoa có thể nêu lên và định nghĩa hoặc giải thích các phần khó, nhưng cũng mở rộng các thông tin đã được cho trong sách giáo khoa, đưa ra những quan điểm khác nhau về một số các vấn đề.
Cho đến nay, một số các sách đã được viết ra nói về đời sống và thân vị của Chúa Giê-xu, các sách thần học có hệ thống cũng gồm rất nhiều trang nói về vấn đề quan trọng này. Tuy nhiên, rất ít các sách đơn lẻ ấy là những sách bao hàm toàn diện nhằm dành cho một giáo khoa của lớp học nói về môn Cơ Đốc Luận như là cuốn sách giáo khoa của chúng ta "Jesus Christ Our Lord" của F. Walvoord. Dầu vậy, có đôi lúc, bạn có thể cảm thấy sách giáo khoa này đưa ra một lời kết luận hết sức cô đọng về một vấn đề, các khái niệm chính yếu đã được xử lý một cách thích đáng. Thay vì đưa ra một cách viết, cách xử lý có tính suy đoán mang tính triết học. Ông Walvoord luôn tìm tòi để biết Kinh Thánh nói gì về Chúa Cứu Thế Giê-xu. Lòng tôn kính của ông đối với Lời Chúa và cách phân tích bình giải kỹ lưỡng của ông về các đoạn then chốt trong Kinh Thánh định rõ đặc tính của sách giáo khoa này.
Giáo trình này cho bạn một cơ hội để biết rõ hơn nhân vật đáng yêu kính, Chúa Giê-xu. Bạn sẽ thấy cách Đức Chúa Trời mặc khải sự cứu chuộc qua Lời Ngài, Một phương cách thích đáng cho tình trạng hư mất của loài người, ngay cả trong thời hiện nay của chúng ta, một hoàn cảnh xã hội phức tạp. Lời cầu nguyện của tác giả chính là để bạn sẽ gọi được Chúa Giê-xu là "Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời hằng sống" và chia sẻ sứ điệp ấy cho những người khác với sự tin quyết.
Mô Tả Giáo Trình
Giáo trình này trình bày cách có hệ thống thân vị của Chúa Cứu Thế Giê-xu qua công việc của Ngài trong quá khứ, trong hiện tại, và tương lai. Những quan điểm khác nhau về lịch sử và hiện tại được nêu ra, nhưng học viên được cung cấp rất nhiều lời Kinh Thánh để bác bỏ các quan điểm trái với Kinh Thánh. Học viên được giới thiệu với hình bóng học và được cho cơ hội để thấy sự mặc khải dồi dào về Đấng Christ trong Cựu Ước. Một cách xử lý thấu đáo được cho về sự ứng nghiệm của lời tiên tri khi nó có liên quan đến Đấng Christ cả trong quá khứ lẫn tương lai. Sự nhấn mạnh chính của giáo trình này là để tìm biết chính xác điều Kinh Thánh phán về Chúa Giê-xu.
Các Mục Tiêu Của Giáo Trình
Khi học xong bài học này bạn sẽ:
1. Đánh giá được các giáo lý hiện thời và quá khứ có liên quan đến Đấng Christ và phản bác được các giáo lý không đúng với Kinh Thánh.
2. Nhận biết một số tác giả và học giả quan trọng nhất đã đóng góp cho lĩnh vực Cơ Đốc Luận.
3. Liên hệ Cơ Đốc Luận với các giáo lý quan trọng khác của Kinh Thánh, bao gồm giáo lý về sự cứu rỗi và giáo lý về ba ngôi Đức Chúa Trời.
4. Nhận biết và có thể sử dụng trong việc giảng hoặc dạy của bạn nhiều lời trưng dẫn trực tiếp về thân vị và công việc của Chúa Cứu Thế Giê-xu được tìm thấy trong phần ký thuật lịch sử Cựu ước.
5. Đánh giá và sắp xếp được các sự kiện liên quan đến sự giáng sinh, cuộc đời, sự chết và sự sống lại của Chúa Cứu Thế và suy xét xem chúng có liên quan đến toàn bộ chương trình của Đức Chúa Trời như thế nào.
6. Dạy dỗ lẽ đạo đúng Kinh Thánh về thần tánh trọn vẹn và nhân tánh trọn vẹn của Đấng Christ trong sự nhập thể.
7. Hiểu biết rõ ràng hơn và đánh giá sâu sắc hơn sự nhập thể của Đấng Christ và chức vụ trên đất của Ngài. Ngài đã làm những gì cho bạn qua sự chết của Ngài, và sự sống lại của Ngài đã đem lại những ý nghĩa gì cho đời sống riêng của bạn.
8. Sử dụng cơ sở đúng Kinh Thánh vững chãi cho tất cả mọi sự rao giảng và dạy dỗ của bạn về Chúa Cứu Thế.
9. Rao giảng hoặc dạy dỗ về ý nghĩa của sự trở lại lần thứ hai của Chúa Cứu Thế và chức vụ tương lai ở trên trời của Ngài.
Xin hãy dùng tài liệu hướng dẫn học tập này: "Cơ Đốc Luận: Hướng Dẫn Học Tập" của L. Thomas Holdcroft với các sách giáo khoa đã được viết kèm: "Giê-xu Christ, Chúa chúng ta " của John F. W, Chicago: Moody Press 1969 "Kinh Thánh"
Tác giả sách giáo khoa của bạn sử dụng bản Kinh Thánh "American Standard Version" và bản "Revised Standard". Tài liệu hướng dẫn nghiên cứu sử dụng bản "Authorized King James Version" thường xuyên hơn. Bạn cũng sẽ lưu ý sự tham khảo của sách đối với bản dịch "New English Bible" và các bản dịch khác.
Các Nguồn Phương Tiện Để Đọc Và Tham Khảo Thêm
Sách giáo khoa bao gồm một thư mục với 157 danh hiệu được liệt kê (xem trang 291-297). Phần lớn các tác phẩm kinh điển trong lãnh vực này và một số các tác phẩm thông thường và hỗ trợ đều được gộp vào. Tuy nhiên các học viên có lòng quan tâm có thể mở rộng bảng liệt kê này bằng cách đọc trong các tác phẩm phổ thông trong thần học có hệ thống trình bày vấn đề một cách hữu ích đặc biệt. Nếu có một thư viện thần học sẵn đấy thì chúng tôi xin đề nghị với bạn những sách sau đây:
--Tác giả: Cambron, Mark G. Tác phẩm: "Bible Doctrines" ("Các giáo lý Kinh Thánh"). Grand Rapids Nhà xuất bản Londerram Riblishing House 1954.
--Clarke, William N. "An Outline of Christian Theology" ("Dàn bài về thần học Cơ Đốc") Nhà xuất bản Charles Scribner's Sons, NewYork 1898.
--Cline, Colin M. "A Manual of Christian Theology" ("Cẩm Nang về Thần Học Cơ Đốc") tác giả xuất bản, Portland 1936.
--Fitzwater, P.B "Christian Theology" ("Thần Học Cơ Đốc") Nhà xuất bản Wm. B. Eerdmans, Grand Rapids 1948.
--Gamertsfelder, Salomon J. "Systematic Theology" ("Thần Học Theo Hệ Thống") Nhà xuất bản Evangelical Publishing House, Harrisburg 1921.
--Hunter, Sylvester J. "Outlines of Dogmatic Theology" ("Các Dàn Bài Về Thần Học Giáo Điều") Nhà xuất bản Benrier Brothers, NewYork 1894.
--Martenser, H. "Christian Dogmatics" Nhà xuất bản T. and J. Clark, Edinburgh 1898.
--Pardington, George P. "Outline Studies In Christian Doctrine" Nhà xuất bản Christian Publications, Harrisburg, 1926.
--Ratz, Charles A. "The Person of Christ" Nhà xuất bản The College Press Peterborough 1926.
--Thiessen, Hery C. "Introductory Lectures in Systematic Theology" Nhà xuất bản Wm. B. Eerdmans Publishing Co, Grand Rapids 1952
--Williams, Ernest S. "Systematic Theology" 3 cuốn, Nhà xuất bản Gospel Publishing House, Springfield 1953.
Tác Giả Của Tài Liệu Hướng Dẫn Học Tập
Từ năm 1968 L. Thomas HoldCroft đã phục vụ với tư cách hiệu trưởng trường Western Pentecostal Bible College ở tại Bắc Vancouver B.C. Canada.
Trong giáo trình này ông rút ra từ những kinh nghiệm phong phú với tư cách một tác giả và là giảng viên của trường Kinh Thánh. Ông đã dạy ở tại trường Kinh Thánh Western, Winnipeg, Canada; Hiệp Hội Kinh Thánh Glad Tidings San Francisco; và trường Kinh Thánh Bethany, Santa Cruz, California. Ở tại trường Kinh Thánh Bethany ông cũng đã phục vụ với tư cách người Chủ Nhiệm khoa Giáo Dục.
Ngoài việc dạy dỗ, ông Holdcroft còn viết các sách giáo khoa sau: "The Historical Books", "The Synoptic Gospels", "The Holy Spirit", "The Pentateuch" và "Divine Healing" xin tạm dịch là "Các sách Lịch Sử", "Các Sách Tin Lành Cộng Quạn", "Đức Thánh Linh", "Ngũ Kinh" và " Sự Chữa Lành Của Đức Chúa Trời".
Ông Holdcroft đã tốt nghiệp từ trường Kinh Thánh Western Winnipeg, Canada và lấy được học vị cử nhân văn chương ở tại Đại học Quốc gia San Francisco và học vị M.A ở tại Đại học Quốc gia SanJose. Ông đã chọn học các môn nghiên cứu sinh dành cho người tốt nghiệp ở một số các trường đại học khác (cao học).
Các Phương Cách Học Tập Giáo Trình Này
Bạn có thể học tập giáo trình này một cách độc lập hoặc học theo nhóm hay một lớp học tùy theo yêu cầu. Bởi vì ICI đề ra giáo trình này cho việc học tập độc lập, nên tài liệu hướng dẫn học tập này được soạn chủ yếu là cho mục đích đó. Giáo trình được hình thành trên cơ sở của tài liệu hướng dẫn và sách giáo khoa. Toàn bộ mọi công việc của bạn trừ bài thi cuối khóa đều có thể được hoàn thành qua đường bưu chính.
Có thể bạn đã đăng ký theo học giáo trình này ở tại một trường Kinh Thánh, qua một chương trình mở rộng của trường học hoặc chương trình mở rộng của chính ICI. Các chương trình đó có thể kết hợp một công việc nào đó tại lớp với việc học tập độc lập. Trong bất cứ lớp nào trong các trường lớp này hoặc trong các nhóm học tập này, việc làm các bài tập trong tài liệu hướng dẫn học tập cũng sẽ đều giúp bạn đáp ứng các yêu cầu của giáo trình này.
Nếu bạn học tập giáo trình này bằng bất cứ phương tiện nào ngoại trừ phương cách học độc lập, thì bạn cần có một giáo viên gặp gỡ bạn để tiếp xúc cá nhân. Tất cả những chỉ dẫn của bạn về giáo trình này sẽ được giáo viên đó cung cấp. Ông ta có thể theo hoặc không theo những chỉ dẫn và đề nghị trong tập hướng dẫn học tập này. Các chỉ dẫn của ông ấy sẽ được đặt lên trước các chỉ dẫn trong tập hướng dẫn học tập này. Bạn phải bảo đảm tuân thủ các chỉ dẫn ấy.
Có thể bạn thích dùng giáo trình này vào một nhóm học Kinh Thánh tại nhà, một lớp học Kinh Thánh tại nhà thờ, hoặc với các sinh viên trong khu vực trường đại học. Bạn sẽ thấy cả chủ đề lẫn các phương pháp học tập đều rất thích hợp cho các mục đích ấy. Tập hướng dẫn học tập này sẽ là một sự trợ giúp quý báu cho các học viên cũng như cho giảng viên.
Tín Chỉ Cho Khóa Học Này
Đây là một giáo trình cấp đại học, bạn có thể học giáo trình này trong ba tiếng đồng hồ để lấy tín chỉ với tổ chức ICI hoặc bất cứ tổ chức nào khác cung cấp giáo trình. Bất kỳ học viên ICI nào hoàn thành tốt đẹp giáo trình này đều sẽ được nhận tín chỉ của giáo trình trong chương trình giáo dục đào tạo của chúng tôi. Tuy nhiên bạn có thể học tập giáo trình này mà không cần lấy bằng nếu bạn muốn. Trong trường hợp đó bạn sẽ không bị đòi buộc phải tham gia thi hoặc thực hiện các yêu cầu, bài tập được giao của chúng tôi. Đời sống của bạn sẽ được phong phú nhờ đọc sách giáo khoa và sử dụng tập chỉ dẫn này theo bất cứ cách học tập nào bạn thích.
Tín Chỉ Được Cấp Qua Kỳ Thi
Để nhận được tín chỉ của ICI cấp cho giáo trình này, bạn phải đậu trong kỳ thi cuối khóa. Kỳ thi này được thực hiện qua bài thi viết trước sự hiện diện của một người giám sát kỳ thi được sự chuẩn thuận của ICI. Bởi vì chúng tôi có các giám thị kỳ thi ở nhiều quốc gia, nên có lẽ bạn sẽ không gặp khó khăn gì để gặp được một vị trong khu vực của bạn. Giảng viên ICI của bạn sẽ cho bạn biết thêm các chi tiết.
Nếu bạn đang theo học giáo trình này để lấy tín chỉ với một tổ chức khác, bạn có thể nhận được tín chỉ của ICI cũng bằng cách thi đỗ trong kỳ thi cuối khóa. Bởi vì các bài tập trong phần hướng dẫn nghiên cứu được soạn nhằm chuẩn bị bạn cho kỳ thi, nên bạn có lẽ sẽ cần phải làm tất cả các phần đó ngoài các công việc được giáo viên trong lớp nơi bạn đang theo học giáo trình này yêu cầu.
Xếp Hạng Cho Giáo Trình
Việc xếp hạng giáo trình sẽ được qui định như sau:
A: ưu hạng; B: trên trung bình; C: trung bình; D: dưới trung bình; U: không được nhận tín chỉ; INC: chưa hoàn thành; WP: được hoãn thi (thi lại); WU: không được thi lại.
Các Phần Học Tập
Các bài học được xếp vào ba phần
1. Đấng Christ Tiền Nhập Thể 1-4
2. Đấng Christ Nhập Thể 5-9
3. Đấng Christ Đương Thời Và Đấng Christ Hầu Đến 10-12
Khi đã ấn định các mục tiêu học tập của mình, hãy nghĩ xem khi nào là lúc bạn muốn hoàn tất mỗi một phần. Như vậy bạn sẽ biết phải dành ra bao nhiêu thời gian cho mỗi bài học.
Những Đánh Giá Tiến Bộ Và Bài Thi Cuối Khóa
Nếu bạn học tập độc lập với ICI, bạn đã nhận được một tập học viên gồm có hai đánh giá tiến bộ phần. Các lời chỉ dẫn cho việc sử dụng chúng được tìm thấy trong tài liệu hướng dẫn học tập và trên tập học viên.
Mặc dầu số điểm của bạn trong các câu hỏi trong bài học, trong các bài tự trắc nghiệm và ở đánh giá tiến bộ phần không được tính vào việc số điểm xếp hạng học tập giáo trình của bạn, song bạn nên giữ các đánh giá tiến bộ phần 1 và 2 cho giảng viên để ông ta sửa chữa và có các đề xuất về việc học của bạn. Sau đó bạn có thể ôn lại tài liệu ở trong các sách giáo khoa của bạn các phần đọc bổ sung, phần hướng dẫn nghiên cứu và những điểm có liên quan đến Kinh Thánh còn khó đối với bạn.
Bài thi cuối khóa đụng đến các dữ kiện trong các bài tự trắc nghiệm và các đánh giá tiến bộ phần cộng với các dữ kiện mới trong phần ba.
Tổ Chức Của Bài Học
Các trường nội trú có lẽ sẽ dành hai đến ba tiết ở tại lớp học cho mỗi bài học. Có lẽ bạn phải mất từ 6 đến 8 giờ để chuẩn bị cho một bài học. Mỗi bài học gồm có: 1) Tựa bài, 2) Dàn bài, 3) Các mục tiêu của bài học, 4) Các yêu cầu của bài học, 5) Nghiên cứu từ ngữ, 6) Triển khai bài học gồm cả các câu hỏi của bài học, 7) Giải đáp các câu hỏi của bài học (nằm ở cuối trang thứ nhất hoặc thứ hai sau các câu hỏi), 8) Bài tự trắc nghiệm (ở cuối mỗi bài) và 9) Giải đáp các câu hỏi của bài tự trắc nghiệm, (trang 186-191).
Dàn bài và các mục tiêu của bài học sẽ cho bạn một cái nhìn khái quát về chủ đề, giúp bạn đặt trọng tâm sự chú ý của bạn vào các điểm quan trọng nhất trong khi học tập, và cho bạn biết điều bạn phải học biết.
Phần triển khai bài học trong tập hướng dẫn nghiên cứu này theo sau phần chỉ định đọc trong sách giáo khoa của bạn từng phần một. Điều này giúp bạn dễ dàng nghiên cứu thấu đáo tài liệu trong lúc bạn học. Bằng cách nghiên cứu mỗi lúc từng phần trước hết trong sách giáo khoa của bạn, và kế đó là trong tập hướng dẫn học tập của bạn, bạn có thể sử dụng những khoảng thời gian học tập ngắn bất cứ khi nào có thì giờ, thay vì phải chờ cho đến khi có đủ thời giờ để học trọn cả bài một lúc. Các lời giải thích, các bài tập và các câu giải đáp trong tập hướng dẫn này được soạn nhằm giúp bạn đạt được các mục tiêu của bài học.
Sau mỗi bài học, xin bạn hãy kiểm tra lại các câu trả lời của bạn với các câu hỏi của bài học và các câu hỏi của phần tự trắc nghiệm với các câu giải đáp đã cho sẵn. Điều này giúp bạn sữa chữa bất cứ sai sót nào và sẽ ghi khắc trong tâm trí bạn những gì đã học được.
Bạn cũng sẽ tìm thấy trong các sách giáo khoa của mình và trong tài liệu hướng dẫn học tập này những thông tin quý báu, các dàn bài, biểu đồ, giản đồ và các dữ liệu mang tính soi dẫn để có thể dùng vào việc rao giảng và dạy dỗ. Trường đại học ICI đề ra giáo trình này với hi vọng rằng nó sẽ đóng góp một sự hiểu biết sâu nhiệm hơn về môn Cơ Đốc Luận, một sự giải thích rõ ràng hơn về những lẽ thật của môn học này trong sự hầu việc Chúa của bạn, và một sự ứng dụng thực tiễn những sự dạy dỗ phong phú của nó vào đời sống của bạn.
Giảng Viên ICI Của Bạn
Giảng viên ICI của bạn rất vui được giúp bạn bằng bất cứ cách nào có thể được. Hãy trao đổi với giảng viên của bạn bất kỳ những thắc mắc gì bạn có về việc sắp xếp cho kỳ thi cuối khóa của bạn cho được rời rộng thời gian hầu có thể thực hiện được các kế hoạch theo đó. Nếu có những người muốn cùng học giáo trình này, bạn hãy trao đổi với giảng viên để tiện sắp xếp cho việc học theo nhóm.
Nguyện Đức Chúa Trời ban phước cho bạn khi bắt đầu học cuốn Cơ Đốc Luận này. Mong rằng nó sẽ làm phong phú đời sống cũng như sự hầu việc Chúa của bạn và giúp bạn làm thành phần việc của mình trong thân thể Đấng Christ cách hữu hiệu hơn nữa.


Chúa Cứu Thế Trước Khi Sáng Thế
Cõi Đời Đời Của Con Đức Chúa Trời
Tiền Hiện Hữu Của Con Đức Chúa Trời
Những Bằng Chứng Về Thần Tánh Của Chúa Giê-xu
Các Thuộc Tánh Của Thần Tính
Các Chức Vụ Và Đặc Quyền Của Đấng Thần Linh
Đồng Nhất Với Thần Linh
Các Danh Hiệu Của Đấng Thần Linh
Mối Quan Hệ Với Ba Ngôi Đức Chúa Trời
Chấp Nhận Sự Thờ Phượng
Sự Xưng Nhận Thần Tính
Lời Làm Chứng Của Các Sứ Đồ
Sự Xác Nhận Giá Trị Qua Đời Sống
Công Việc Của Con Đức Chúa Trời Trong Cõi Quá Khứ Đời Đời
Khi học xong bài này, bạn sẽ
1. Nhận biết được những đặc điểm độc đáo của Chúa Cứu Thế, là kết quả của bản thể đời đời của Ngài.
2. Liệt kê được từ trí nhớ và giải thích bằng các câu Kinh Thánh trưng dẫn tương ứng với chín bằng chứng về thần tính của Chúa Cứu Thế Giê-xu.
3. Nhận biết các thuộc tánh của thần tính.
4. Nhận ra các quan điểm chính thống và không chính thống về Ba Ngôi Đức Chúa Trời và so sánh giáo lý Ba Ngôi với thần tánh của Chúa Cứu Thế Giê-xu.
5. Kinh nghiệm một sự khao khát lớn hơn để tôn cao Chúa Giê-xu trong việc giảng dạy và trong cách cư xử hàng ngày của bạn.
6. Dạy dỗ hoặc rao giảng về những bằng chứng đúng Kinh Thánh về thần tánh của Chúa Cứu Thế.
7. Giúp đỡ những người thành thật đang có những nghi ngờ thắc mắc về Chúa Cứu Thế.

1. Đọc Phần Giới Thiệu trong tập hướng dẫn nghiên cứu này.
2. Đọc Phần Mở Đầu trong sách giáo khoa trang 7-9.
3. Đọc Chương 2 trong sách giáo khoa, trang 22-35 và trang 139.
4. Trong khi đọc phần hướng dẫn học tập có liên quan đến sách giáo khoa, bạn hãy hoàn thành và sửa chữa các bài tập.
5. Làm phần tự trắc nghiệm của bài 1 và kiểm tra lại các câu trả lời của bạn với phần giải đáp được cho.
- ineffable (Không tả xiết): quá mạnh để phô diễn thành lời
- Circumscribing: Vẽ đường ranh: làm dấu các giới hạn, định rõ ranh giới, giới hạn bên trong những phạm vi, vẽ một đường hoặc trang trí bằng hình chung quanh, vòng quanh.
- Protevangelium (Tiền Tin Lành): Lời tiên tri đầu tiên về tin mừng, được hiểu theo nghĩa La-tinh là "tin lành đầu tiên" hoặc "tin mừng". SaSt 3:15 ám chỉ đến lời tiên tri đầu tiên về Chúa Cứu Thế và hướng tới sự cứu chuộc chúng ta qua sự Chết của Ngài trên thập tự giá
- Hiển Thần (Theophany): Sự tỏ bày ban đầu của Đức Chúa Trời đối với con người vào một thời điểm và nơi chốn xác định, thường dưới dạng thuộc thể song bày tỏ các quyền phép siêu nhiên. Ra từ từ ngữ Hi lạp "theos" có nghĩa là "Đức Chúa Trời" và "phaino" có nghĩa là "hiện ra" - Hiển Thần.
- Logos: Ngôi Lời: Được dịch từ Hy văn là chữ "Lời", một thân vị từ thiên thượng đã trở thành nhục thể qua Chúa Cứu Thế Giê-xu.
- Kenosis (tự bỏ mình đi): Sự tự hạ mình như đã được mô tả trong Phi Pl 2:7. Từ kenosis có nguồn gốc từ động từ ekenosen và được dịch là "tự làm cho mình ra không danh tiếng" hay "tự bỏ mình đi". Những khác biệt về mặt thần học tập trung xung quanh vấn đề "Chúa Giê-xu đã lột bỏ khỏi chính Ngài những gì?". Các nhà thần học bảo thủ diễn dịch từ kenosis như là một sự thêm vào nhân tính chứ KHÔNG phải là sự trừ đi của thần tính.
- properties (Thuộc tính): bất cứ các chất lượng hoặc đặc điểm nào cùng nhau tạo thành tính chất hoặc cấu trúc cơ bản của một vật. Một đặc tính của một thân thể dưới các điều kiện được nói rõ, đặc biệt là nhận thức được bởi các giác quan.
orthodox Chánh thống: được đặc trưng bởi sự dạy dỗ phải lẽ của đức tin được chấp nhận chung hoặc đức tin được xác lập, giáo lý đúng và, sự chấp nhận Kinh Thánh như là sự chỉ dẫn vô ngộ và được Đức Chúa Trời hà hơi đối với đức tin và hành vi.
Lưu ý: Giống như hầu hết các học viên khác, có lẽ Bạn thường muốn tra xem các từ khác trong một quyển từ điển. Tôi đề nghị bạn hãy giữ một quyển vở ghi chép để phát triển vốn từ vựng của bạn và ghi chú các ghi nhận khác mà có lẽ bạn muốn ghi lại.
TÍNH ĐỜI ĐỜI CỦA CON ĐỨC CHÚA TRỜI
Walvoord 22-25
Nói đến "Sự đời đời của Đấng Christ" là nêu lên một thuộc tính hoặc một đặc trưng của bổn thể Đấng Christ. Hội Đồng Nicaea (Năm 325 sau Công nguyên) đã khẳng định Hội thánh phải tin rằng "chưa từng có bất luận một thời điểm nào trong quá khứ mà Chúa Giê-xu không hiện hữu". Trong bản thể cơ bản của Đấng Christ không có sự đo lường về thời gian, Ngài vẫn luôn có trong cõi hiện tại của vũ trụ hoặc "hiện nay". Bởi vì Đấng Christ là đời đời, Ngài là hiện tại, và luôn luôn có đầy đủ và trọn vẹn.
Hãy đọc đoạn văn sau đây và viết câu trả lời của bạn
Giả sử bạn vừa được nghe một diễn giả nói chuyện trong nhà thờ. Ông ấy nói về đề tài "Chúa Giê-xu và Nhu cầu của Thế Giới". Trong khi nghe, bạn đã nghe thấy những thuật ngữ mô tả Chúa Giê-xu là Con Đức Chúa Trời, Đấng Thánh, là món quà Yêu Thương của Đức Chúa Trời. Từ những thuật ngữ được dùng ở trên bạn có thể được thuyết phục rằng vị diễn giả tin Chúa Giê-xu Christ thực sự chính là Đức Chúa Trời không? Hãy nêu một lý do cho câu trả lời của bạn.
.................................. ...........................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Những người Do Thái đã nghe Đấng Christ phán "Trước khi chưa có Áp-ra-ham, đã có Ta." (GiGa 8:58) rõ ràng đã hiểu rõ ý định của Chúa Cứu Thế khi Ngài dùng những chữ "đã có ta" ("I am"). Bởi vì đối với họ và đối với Ngài cụm từ này ở thì hiện tại, hàm ý Đức Chúa Trời đời đời (Ta là)
2 Những người Do Thái này có lòng tin giống với Arius là kẻ dạy dỗ tà giáo Arian ba trăm năm sau đó như thế nào?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Những bằng chứng về sự đời đời của Chúa Cứu Thế được tìm thấy ở Cựu ước và Tân ước.
3 Liệt kê bốn câu Kinh Thánh và địa chỉ trưng dẫn khẳng định sự tồn tại đời đời của Đấng Christ. Hãy viết phần Kinh Thánh ám chỉ đến tính đời đời của Ngài.
a. .....................................................................................................................
b. .......................................................................................................................
c. ......................................................................................................................
d. ......................................................................................................................
4 Từ các câu Kinh Thánh bạn đã đọc, liên quan đến tính đời đời của Đấng Christ, bạn hãy viết xuống đây những từ ngữ nào chuyển đạt được lời khẳng quyết mạnh mẽ nhất về sự tồn tại vô hạn mà ngôn ngữ Hy bá có thể diễn tả.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5 So sánh cụm từ "ban đầu" trong Sáng thế ký với cụm từ mở đầu tương tự trong sách phúc âm Giăng thì cụm từ "ban đầu" của sách Sáng thế ký tương đối thuộc thời gian gần với hiện tại hơn. Sau khi đọc sách giáo khoa bạn có thể giải thích câu nói trên như thế nào?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
SỰ TIỀN HIỆN HỮU CỦA CON ĐỨC CHÚA TRỜI
Walvoord 25-26
Bằng cụm từ "tiền hiện hữu" Walvoord ám chỉ đến sự hiện hữu của Đấng Christ trước khi Ngài giáng sinh ở tại Bết-lê-hem. Một số các nhà văn thích dùng cụm từ "sự tồn tại tiền nhập thể" của Đấng Christ như là một cách diễn đạt chính xác hơn. Trong khi cụm từ "sự đời đời" nói đến bản tánh của Đấng Christ, thì cụm từ "sự tồn tại tiền nhập thể" nói lên những hoạt động và những việc làm Ngài hoàn thành. Rõ ràng là Chúa Cứu Thế đời đời đã hoạt động tích cực tại thiên đàng trước khi Ngài nhập thể, và trong suốt thời gian đó, thỉnh thoảng Ngài cũng đã tỏ chính mình ra cho con người trên đất hoặc hành động vì lợi ích của họ.
6 Arius tin vào sự tồn tại từ trước của Đấng Christ nhưng ông không chấp nhận sự đời đời của Đấng Christ. Bạn hãy giải thích làm thế nào mà ông có được quan điểm đó
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
7 Hãy viết hai câu Kinh Thánh trưng dẫn khẳng định sự tiền hiện hữu của Đấng Christ
a. ...........................................................................................................................
b. ............................................................................................................................
8 Đánh dấu X trước sách nào nhắc đến sự tiền hiện hữu của Đấng Christ nhiều nhất như là một bằng chứng chứng minh thần tánh của Đấng Christ.
...Ma-thi-ơ
...Mác
...Lu-ca
...Giăng
NHỮNG BẰNG CHỨNG VỀ THẦN TÍNH CỦA CHÚA GIÊXU
(Walvoord 27-35)
Mỗi Cơ Đốc Nhân đều phải hiểu rõ và xác quyết tận tường về thần tính của Đức Chúa Giê-xu Christ. Có nhiều tà giáo và sự sùng bái tà thuật phủ nhận thần tính của Đấng Christ, vì thế những người tin Kinh Thánh phải biết rõ các lý cớ đặng làm chứng cho điều mình tin. Sách giáo khoa này đề cập đến phần đầu trong các bằng chứng thông thường chứng minh thần tính của Chúa Giê-xu Christ. Trong phần này chúng tôi sẽ liệt kê tất cả các bằng chứng ấy và trình bày một câu tóm tắt ngắn gọn dưới mỗi bằng chứng.
1. Ngài có các thuộc tánh của thần linh.
2. Ngài giữ chức vụ và thi hành các đặc quyền của Đấng Thần linh.
3. Kinh Thánh hiệp nhất Chúa Giê-xu với Đấng Thần linh.
4. Ngài được ban cho các danh hiệu của Đấng Thần linh.
5. Chúa Giê-xu có mối tương quan bình đẳng với hai thân vị kia của Ba ngôi Đức Chúa Trời.
6. Sự thờ phượng Đức Chúa Trời được ban cho Ngài và được Ngài chấp nhận.
7. Đức Chúa Giê-xu đã xưng nhận Ngài là Thần linh một cách có ý thức.
8. Các sứ đồ đều khẳng quyết thần tánh của Đấng Christ.
9. Đời sống của Đấng Christ chứng thực thần tánh của Ngài.
Các Thuộc Tánh Của Đấng Thần Linh
(Walvoord 27-32, 139)
Đức Chúa Giê-xu Christ có các thuộc tánh của thần linh. Các thuộc tánh được đặt tên và được giải thích gồm có: tính đời đời, tự hữu, toàn năng, toàn tại, toàn tri, bất biến, tối thượng, vinh hiển, chân thật, hằng sống, công bình, thánh khiết, yêu thương.
9 Liên hệ đến sự tự bỏ mình đi (kenosis) của Đấng Christ được chép trong Phi Pl 2:5-8 và lưu ý điều sau đây: "Ngài...đã tự bỏ mình đi...và trở nên giống như loài người". Một số độc giả khẳng định rằng Đấng Christ đã tự bỏ thần tánh của Ngài. Liên hệ đến phần tra cứu từ của bạn và sách giáo khoa trang 139, hãy phản bác lời giả định cho rằng Đấng Christ đã tự bỏ khỏi Ngài thần tánh.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
10. Hãy viết xuống bên dưới đây địa chỉ và các từ ngữ trích từ các câu Kinh Thánh mà bạn cảm thấy chứng minh rõ ràng nhất cho mỗi thuộc tánh
a. Đời đời- ..............................................................................................................
b. Tự hữu ...............................................................................................................
c. Toàn tại ............................................................................................................
d. Toàn năng- ........................................................................................................
e. Bất biến (không thay đổi)- ................................................................................
f. Tối cao- .............................................................................................................
11. Các từ bên trái dưới đây là các thuộc tánh của Đức Chúa Giê-xu Christ. Hãy ghép chúng cho thích hợp với mỗi từ hoặc cụm từ bên phải bằng cách đặt chỉ số thích hợp trước mỗi thuộc tánh.
...a. Bất biến
...b. Toàn năng
...c. Toàn tri
...d. Toàn tại
...e. Tối cao
1. Quyền phép
2. Uy quyền
3. Tồn tại khắp mọi nơi
4. Sự hiểu biết vô hạn
5. Sự công bình vô hạn
6. Bản chất không thay đổi
Địa Vị Và Các Đặc Quyền Của Thần Linh
Chúa Giê-xu nắm giữ các chức vụ và thi hành các đặc quyền của Đấng Thần linh. Kinh Thánh trình bày Chúa Cứu Thế như là Đấng Tạo Hóa, một địa vị chỉ dành riêng cho Đấng Thần linh "Vì muôn vật đã được dựng nên trong Ngài, bất luận trên trời dưới đất...đều là bởi Ngài và vì Ngài mà được dựng nên cả. Ngài có trước muôn vật và muôn vật đứng vững trong Ngài" (CoCl 1:16-17; GiGa 1:3, 10; ICo1Cr 8:6; HeDt 1:10; KhKh 3:14) Ngài cũng là Đấng Nâng Đỡ và Bảo Tồn "Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời và hình bóng của bổn thể Ngài, lấy lời có quyền phép Ngài nâng đỡ muôn vật" (HeDt 1:3).
Khi có cần, Đấng Christ nhập thể hành động để tha tội trong vai trò của Đấng Phán Xét Thánh "Ngài bèn phán cùng người đàn bà rằng:'Tội lỗi ngươi đã được tha rồi'" (LuLc 7:48) "Đức Chúa Giê-xu thấy đức tin của các người đó, thì phán cùng người bại rằng: 'Hỡi con, hãy vững lòng, tội lỗi con đã được tha'" (Mat Mt 9:2). Trong các trường hợp đó, Đấng Christ chỉ sử dụng trước vai trò trong tương lai của Ngài là Đấng Phán Xét cả thế gian "Cha cũng chẳng xét đoán ai hết, nhưng đã giao trọn quyền phán xét cho Con" (GiGa 5:22).
Quyền năng khôi phục sự sống cũng được tìm thấy trong Chúa Cứu Thế Giê-xu "Ta là sự sống lại và sự sống: kẻ nào tin Ta thì sẽ sống, mặc dầu đã chết rồi" (11:25). "Cha khiến những kẻ chết sống lại và ban sự sống cho họ thể nào, thì Con cũng ban sự sống cho kẻ Con muốn thể ấy" (5:21).
Phương cách duy nhất để vào Thiên đàng là qua Chúa Cứu Thế Giê-xu, vì Ngài phải là đối tượng của đức tin và sự thờ phượng của loài người. Ngài phán về chính mình như vầy: "Ai tin con thì được sự sống đời đời, ai không chịu tin Con thì chẳng thấy sự sống đâu" (3:34). Tương tự như vậy, Phi-e-rơ đã tuyên bố: "Chẳng có sự cứu rỗi trong Đấng nào khác; vì ở dưới trời chẳng có danh nào khác ban cho loài người để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu" (Cong Cv 4:12).
12 Đánh dấu X trước từ hoặc cụm từ nào mô tả các chức vụ nào mà chỉ một mình Đức Chúa Trời mới làm trọn được
...a) Giáo sư
...b) Bảo Tồn muôn vật
...c) Phán Xét thế gian
...d) Diễn giả uyên thâm
...e) Đấng khôi phục Sự Sống
13 Những người phủ nhận thần tánh của Đấng Christ bảo rằng quyền phép và các việc làm của Đấng Christ chỉ là kết quả của sự uỷ thác quyền năng được giao cho Ngài. Bạn hãy đưa ra một lý do được hậu thuẫn bởi lời Kinh Thánh khiến cho sự giả định ấy trở nên lố bịch.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đồng Nhất Với Đấng Thần Linh
Những lời tuyên bố trong Cựu ước chỉ về Đức Giê-hô-va được Tân ước trích dẫn và được quy cho Đức Chúa Giê-xu Christ. Trong Cựu ước, chính Đức Chúa Trời là Đấng tạo dựng muôn vật, trong Tân ước Đấng đó chính là Chúa Giê-xu "Vì muôn vật đã được dựng nên...bởi Ngài và vì Ngài..." (CoCl 1:16). Ê-sai đã thuật lại một sự hiện thấy về Đức Giê-hô-va, song Giăng lại giải thích sự hiện thấy đó như một khải tượng về Đức Chúa Giê-xu Christ "Ê-sai nói điều đó, khi thấy sự vinh hiển của Ngài và nói về Ngài" (GiGa 12:41). Trong Cựu ước tiếng kêu trong đồng vắng khuyên giục con người: "Hãy dọn đường cho Chúa (tức là Đức Giê-hô-va)" (EsIs 40:3); còn trong Tân ước tiếng kêu đó chính là Giăng Báp-tít dọn đường cho Chúa Giê-xu (Mat Mt 3:3).
Tác giả sách Thi thiên viết rằng: "Đức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu Ta..." (Thi Tv 110:1). Chúa Giê-xu tỏ rằng Ngài đã nhận câu Kinh Thánh ấy như điều nói về chính mình Ngài "Về Đấng Christ các ngươi nghĩ thế nào?...Vậy vì cớ nào vua Đa-vít được Đức Thánh Linh cảm động gọi Đấng Christ là Chúa?" (Mat Mt 22:42, 43). Trong lúc giảng dạy tại nhà Hội thành Na-xa-rét để khởi sự chức vụ mình, Chúa Giê-xu đã ứng dụng lời tiên tri của Ê-sai cho chính mình Ngài, kể cả lời xưng nhận rằng Ngài đã đến để rịt lành những kẻ vỡ lòng để truyền tin lành cho kẻ bị tù, kẻ hà hiếp được tự do" (LuLc 4:18; EsIs 61:1-2). Chúa Giê-xu đã phán rằng: "Hôm nay đã ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó" (LuLc 4:21).
14 Nêu lên hai ví dụ nơi những điều ám chỉ đến Đức Chúa Trời trong Cựu ước được áp dụng cho Đức Chúa Giê-xu trong Tân ước
a..............................................................................................................................
b..............................................................................................................................
Các Danh Hiệu Thiên Thượng
15. Viết bên cạnh mỗi danh hiệu của Đức Chúa Trời một cụm từ có liên quan đến danh hiệu ấy.
Tâm trí chi phối
Một mối quan hệ đời đời với Đức Chúa Con
Đức Giê-hô-va
a. Con Đức Chúa Trời ............................................................................................
b. Ngôi Lời............................................................................................................
Mối Liên Hệ Với Đức Chúa Trời Ba Ngôi
(Walvoord 32)
Kinh Thánh mô tả Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con được liên kết lại với nhau bởi những mục đích, những chương trình chung và bởi các mối quan hệ mà chỉ có thần linh mới giữ được. Tức là điều gì thuộc về Đức Chúa Cha cũng thuộc về Đức Chúa Con "...nước của Đấng Christ và Đức Chúa Trời" (Eph Ep 5:5). Chúa Giê-xu đã dạy rằng: "Lòng các ngươi chớ hề bối rối, hãy tin Đức Chúa Trời cũng hãy tin Ta nữa" (GiGa 14:1). Vì vậy, Ngài đòi hỏi các môn đồ hãy đặt nơi Ngài cùng một loại đức tin mà họ đã đặt nơi Cha Ngài. Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con có một sự hiểu biết thiên thượng về nhau (phẩm tính hiểu biết mọi sự). "Mọi việc Cha Ta đã giao cho Ta, ngoài Cha không có ai biết Con, ngoài Con và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng thì cũng không ai biết Cha" (Mat Mt 11:27).
Những mối quan hệ của Ba ngôi Đức Chúa Trời đòi buộc Đấng Christ phải có bản chất y hệt như Đức Chúa Cha và Đức Thánh Linh. Thánh Kinh xác lập sự kiện đó trong các phương thức cổ điển về Ba ngôi của Kinh Thánh: Lời chúc phước của các sứ đồ "Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Giê-xu Christ, tình yêu thương của Đức Chúa Trời và sự thông công trong Đức Thánh Linh ở với hết thảy anh em" (IICo 2Cr 13:14). Đại mạng lệnh: "Vậy hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhơn danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp têm cho mọi người" (Mat Mt 28:19). Lời chào thăm của các sứ đồ: " Đức Chúa Trời Cha chúng ta và từ nơi Đức Chúa Giê-xu Christ!" (RoRm 1:7, GaGl 1:3, IICo 2Cr 1:2).
16. Sách giáo khoa của bạn đã nêu các lý do cho thấy vì sao nhiều người vẫn chưa thể chấp nhận giáo lý Ba ngôi. Bạn hãy chọn trong các điều liệt kê bên dưới cụm từ hoặc câu nói nào khiến cho giáo lý Ba ngôi là một vấn đề khó hiểu. Đánh dấu X ở dòng đó.
...a) Tình trạng nhập thể của Đấng Christ.
...b) Cựu ước không định nghĩa rõ ràng mối quan hệ Ba ngôi.
...c) Không thể chấp nhận Chúa Giê-xu bình đẳng với Đức Chúa Trời.
...d) Tất cả những điều kể trên.
17. Các quan điểm không chính thống từ trước đến nay vẫn cố gắng làm suy giảm ảnh hưởng của giáo lý Ba ngôi - tức là Đức Chúa Trời tồn tại trong ba thân vị. Bạn hãy viết bên cạnh mỗi giáo lý không chính thống một trong các quan điểm mô tả giáo lý:
Hình thái Ba ngôi Nhất thể.
a) Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh đều bình đẳng........................................
b) Không có ba thân vị trong Ba ngôi Đức Chúa Trời ............................................
c) Ba thân vị là những cách diễn đạt chứ không phải là các thực thể thực sự............................................................................................................................
18. Rất nhiều bằng chứng được tìm thấy trong Kinh Thánh dành cho các thể thức Ba ngôi. Đánh dấu X trước cụm từ hoặc câu mà bạn muốn tìm thấy các thể thức dành cho Ba ngôi.
...a) Các lời chào thăm của các sứ đồ
...b) Bài ca của Môi-se
...c) Lời chúc phước của các sứ đồ
...d) Cựu ước.
Chúa Giê-xu đã dạy dỗ rõ ràng rằng: "Ai nấy đều phải tôn kính Con, cũng như tôn kính Cha vậy" (GiGa 5:23). Ngài đã chấp nhận sự thờ phượng của những người tin Ngài một cách sẵn sàng với tinh thần đáp ứng. Sau khi dẹp yên cơn bão lớn "Các người trong thuyền bèn đến quỳ lạy Ngài mà nói rằng: 'Thầy thật là Con Đức Chúa Trời!'" (Mat Mt 14:33). Kinh Thánh khuyên giục: "Mọi thiên sứ của Đức Chúa Trời phải thờ lạy Con" (HeDt 1:6) và Phao-lô tuyên báo rằng: "Nghe đến danh Đức Chúa Giê-xu mọi đầu gối...thảy đều quỳ xuống..." (Phi Pl 2:10). Kinh Thánh không những chỉ ký thuật rằng người ta đã thờ lạy Chúa Giê-xu, mà còn yêu cầu cụ thể rằng các Cơ đốc nhân tiếp tục thờ phượng Ngài. Người tin Chúa không thể thỏa mãn với việc thán phục Ngài; mà phải suy tôn và thờ phượng Ngài.
Sự sẵn lòng chấp nhận sự thờ phượng của Đấng Christ và việc Kinh Thánh khuyên giục người tin Chúa phải dâng lên cho Ngài sự thờ phượng như vậy, phân biệt sâu sắc Đấng Christ với loài người lẫn các thiên sứ. Kinh Thánh dạy chúng ta rằng không con người nào hoặc các thiên sứ nào được nhận sự thờ phượng "Chớ làm vậy, ta là bạn tôi tớ với ngươi" (KhKh 22:8-9). "Nhưng Phi-e-rơ đỡ người (Cọt-nây) dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi" (Cong Cv 10:26). Vì vậy điều đáng chú ý là sự thờ phượng Đấng Christ của các Cơ đốc nhân đầu tiên đến nỗi một văn sĩ ngoại giáo, ông Pliny (năm 62-113 S.C) đã báo cáo với Hoàng đế Traijan rằng: "Họ (những Cơ đốc nhân) hát các bài thánh ca trong sự thờ phượng chung dâng lên Đấng Christ là Đức Chúa Trời".
Một số những người thuộc phái tự do lui đi trong sự thờ phượng Đấng Christ viện dẫn lời Chúa Giê-xu phán cùng viên quan trẻ tuổi giàu có: "Sao ngươi gọi ta là nhơn lành?" (Mat Mt 19:17). Họ dùng câu nói ấy để tuyên bố rằng Chúa Giê-xu thật sự không thể nhận sự thờ phượng.
19 Bạn trả lời thế nào trước một lời chỉ trích như vậy? Hãy viết câu trả lời của bạn rồi so sánh với phần giải đáp.
.............................................................................................................................
...............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Xưng Nhận Thần Tánh
Những lời ký thuật đầu tiên về Chúa Giê-xu trong Kinh Thánh nói về dịp Ngài lên thăm đền thờ vào năm 12 tuổi, đã minh chứng rõ ràng thần tánh của Ngài: "Cha mẹ tìm con làm chi? Cha mẹ không biết con phải lo việc Cha con sao?" (LuLc 2:49 bản Diễn Ý). Trong khi những Cơ đốc nhân quy đạo có thể gọi Đức Chúa Trời là "Cha chúng tôi", thì Chúa Giê-xu đã gọi Ngài một cách có ý nghĩa đặc biệt là "Cha tôi". Ma-thi-ơ ký thuật mười sáu trường hợp, Lu-ca ba lần và Giăng ba mươi hai lần Chúa Giê-xu gọi Cha Ngài theo cách đặc biệt đó. Trong cái được gọi là "cực điểm của sự bày tỏ chính mình của Chúa chúng ta", Chúa Giê-xu đã tuyên bố: "Mọi việc Cha ta đã giao cho Ta, ngoài Cha không có ai biết Con và ngoài Con và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng thì cũng không ai biết Cha" (Mat Mt 11:27). Thật có ý nghĩa, trong ví dụ về vườn nho, Chúa Giê-xu mô tả chính mình Ngài là người con yêu quý, độc nhất của Cha Ngài (Mac Mc 12:26).
Nhận biết sự bình đẳng của Ngài với Đức Chúa Cha thể hiện qua ý tưởng và sự dạy dỗ của Chúa Giê Xu "Ta với Cha là một" (GiGa 10:30). "Ai đã thấy Ta tức là đã thấy Cha" (14:9). Một cách bình lặng và có chủ ý, Chúa Giê Xu bắt đầu công bố chính Ngài là đối tượng của đức tin, kiến trúc sư của thiên đàng, con đường cứu rỗi, và vua của đời sống con người. Đặc biệt, sứ đồ Giăng đã ký thuật những câu "Ta là" của Chúa Giê Xu. Trong một loạt các lời tuyên bố ngắn - như "Ta là bánh hằng sống " (6:51) - Chúa Giê-xu đã tuyên bố chính mình Ngài là mọi sự con người cần cho cuộc đời này và đời sống hầu đến. (Đối chiếu với 6:35, 48, 51 10:11; 11:25). Tại buổi xét xử Ngài, khi thầy cả thượng phẩm chất vấn: "Hãy nói cho chúng ta, ngươi có phải là Đấng Christ Con Đức Chúa Trời chăng? Đức Chúa Giê-xu đáp rằng: 'Thật như lời'" (Mat Mt 26:63-64). Trong lời chứng công khai hợp pháp ấy, với sự đe dọa chờ đợi, Chúa Giê-xu đã không ngần ngại khẳng định tư cách Đấng Mêsia của Ngài.
Lời Chứng Của Các Sứ Đồ
Sách Phúc âm Giăng được viết rõ ràng là để chứng minh thần tánh của Đấng Christ "Nhưng các việc này đã chép để các ngươi tin rằng Đức Chúa Giê-xu là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời" (GiGa 20:31). Giăng đã sắp xếp nhiều bằng chứng khác nhau kể cả những công việc của Đấng Christ (5:36), lời làm chứng của Đức Chúa Cha (5:37) và bằng chứng của Kinh Thánh (5:39). Như đã lưu ý Giăng đã ứng dụng độc đáo thuật ngữ "logos" (Ngôi Lời)
Các sứ điệp được ký thuật của Phi-e-rơ là những chứng cớ quả quyết về niềm tin ông đặt nơi thần tánh của Đấng Christ. Ông đã tuyên bố: "Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời hằng sống" (Mat Mt 16:16) và "Vậy cả nhà Y-sơ-ra-ên khá biết chắc rằng Đức Chúa Trời đã tôn Giê-xu nầy...làm Chúa và Đấng Christ." (Cong Cv 2:36).
Ngay sau khi qui đạo (gặp Chúa) Phao-lô ở tại thành Đa-mách "đã giảng dạy trong các nhà hội rằng Đức Chúa Giê-xu là con Đức Chúa Trời" (9:20). Với những người ở Cô-lô-se, Phao-lô đã tuyên bố Đấng Christ là "hình ảnh của Đức Chúa Trời không thấy được" (CoCl 1:15). Với người Cô-rinh-tô ông đã viết về một mối quan hệ giữa Đấng Christ và Đức Chúa Trời đó là "Đức Chúa Trời vốn ở trong Đấng Christ làm cho thế gian lại hòa với Ngài" (IICo 2Cr 5:19). Với người Phi-líp ông đã mô tả sự tự bỏ mình đi thật lạ lùng (hay Kenosis) của thần tánh Đấng Christ.
Tác giả thư Hê-bơ-rơ công bố "Đức Chúa Trời...đến những ngày sau rốt này, Ngài phán dạy chúng ta...bởi Con Ngài là Con mà Ngài đã lập lên kế tự muôn vật, lại bởi Con mà Ngài đã dựng nên thế gian. Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời và hình bóng của bổn thể Ngài..." (HeDt 1:1-3).
20 Các trước giả Tân ước đã dùng nhiều lời tuyên bố để chứng minh thần tánh của Đấng Christ. Hãy ghép cặp tác giả với lời tuyên bố ông ta dùng để chứng minh thần tánh của Đấng Christ. Bạn có thể dùng tên của một tác giả hơn một lần.
...a. Ngài là Đấng Christ
...b. Các việc Ta làm làm chứng cho Ta
...c. Hình ảnh của Đức Chúa Trời không thấy được
...d. Hình bóng của bổn thể Ngài
...e...............các ngươi tin rằng Chúa Giê-xu là Đấng Christ
...f. Cha cũng làm chứng về Ta
1. Ma-thi-ơ
2. Giăng
3. Tác giả sách Hê-bơ-rơ
4. Phao lô
5. Phi-e-rơ
Sự Chứng Thực Bằng Đời Sống
Con người và đời sống đạo đức của Chúa Giê-xu đứng tách rời như một sự vượt trỗi cách biệt hẳn so với những cuộc đời của những người chỉ là con người, và con người của Ngài chỉ có thể được giải thích bằng những từ chỉ về thần tánh. Sự không thể phạm tội trong con người là điều siêu nhiên! Các phép lạ của Ngài, trên 38 phép lạ trong số đó được chép trong các sách tin lành, khi cần đã trở thành những điều kiện để khẳng quyết Ngài là Con Đức Chúa Trời. Sự dạy dỗ của Chúa Giê-xu (và dạy dỗ là chức vụ ưu tiên hàng đầu của Ngài) là sự dạy dỗ có quyền năng, dạn dĩ cặp theo phép lạ chứ không phải những lời nói yếu ớt, mơ hồ của một con người. Thậm chí các quan chức được sai đi bắt Ngài cũng phải thừa nhận "Chưa hề có ai nói như người này" (GiGa 7:46). Đấng Christ chính là Đấng Mê-sia theo các lời hứa của Đức Chúa Trời và là sự ứng nghiệm của lời tiên tri. Ngài nói về lời Thánh Kinh trong Cựu ước "Ấy là Kinh Thánh làm chứng về ta vậy" (5:39). Qua sự sống lại lạ lùng của Ngài, Đức Chúa Giê-xu Christ đặc biệt khẳng định thần tánh của Ngài, vì cớ sự kiện đó, Ngài đã vĩnh viễn chiến thắng sự chết, kẻ thù tối hậu của nhân loại.
21. Đánh dấu X trước các cụm từ nào mô tả Đấng Christ và khiến những lời xưng nhận thần tánh của Ngài có giá trị.
...a) Người bạn yêu thương
...b) Chúa phục sinh
...c) Con người vô tội
...d) Người làm phép lạ
...e) Diễn giả thuyết phục
CÔNG VIỆC CỦA CON ĐỨC CHÚA TRỜI TRONG CÕI QUÁ KHỨ ĐỜI ĐỜI
(Walvoord 32-35)
Đọc từ trang 32 đến 35 và trả lời các câu sau:
22. Đánh dấu X trước điều nào mô tả đúng nhất thuật ngữ thần học mệnh lệnh (sắc lệnh)
...a) Lời hứa
...b) Mục tiêu
...c) Sự định trước (tiền định)
...d) Giao ước
...e) Tất cả những điều trên
23. Mối quan hệ giữa các sắc lệnh của Đức Chúa Trời với việc nghiên cứu Cơ Đốc Luận là gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
24. Theo thần học về giao ước, mục đích chính yếu của Đức Chúa Trời trong cõi thời gian và cõi đời đời là gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
25. Sách giáo khoa của bạn nhấn mạnh đến tính chất gồm tóm mọi sự của các mệnh lệnh của Đức Chúa Trời. Bạn hãy liệt kê bên dưới đây 4 đặc điểm mà các mệnh lệnh của Đức Chúa Trời bao gồm
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ở bài học này bạn đã được cho 9 bằng chứng về thần tánh của Đức Chúa Giê-xu Christ - Hãy thuộc lòng bản liệt kê bạn viết ra dưới đây - Hãy viết 9 bằng chứng đó. Mỗi bằng chứng, xin bạn ghi một phần câu Kinh Thánh (trích dẫn ý ấy) để hậu thuẫn cho lời khẳng định. Dữ liệu này có thể giúp bạn trong việc làm chứng và giảng dạy. Nguyện Đức Thánh Linh dùng điều này trong chức vụ hầu việc Chúa của bạn đến nỗi bạn sẽ được nghe nhiều người trước kia không tin Ngài nói rằng "Lạy Chúa Giê-xu, Ngài là Cứu Chúa và là Đức Chúa Trời của con"
26 Liệt kê chín bằng chứng về thần tánh của Chúa Giê-xu
a. ...............................................................................................................................
b................................................................................................................................
c. ...............................................................................................................................
d. ...............................................................................................................................
e. ...............................................................................................................................
f. ...............................................................................................................................
g. ...............................................................................................................................
h. ...............................................................................................................................
i. ...............................................................................................................................
Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn: Ở mỗi một câu, bạn hãy chọn phần trả lời ĐÚNG NHẤT hoặc TỐT NHẤT và viết mẫu tự gằng liền với nó vào dòng để trống ở đầu mỗi câu. Hãy kiểm tra lại các câu trả lời của bạn với phần giải đáp cho sẵn.
...1 Các câu "Ta là" chỉ về Chúa Cứu Thế trong Phúc âm Giăng cho thấy:
a) tình bạn thân gần giữa Giăng với Chúa Cứu Thế Giê-xu
b) nỗ lực của Giăng nhằm chứng minh Chúa Giê-xu là Con Đức Chúa Trời.
c) mong muốn của Giăng để bày tỏ nhân tánh của Chúa Cứu Thế.
d) lối viết của Giăng, sử dụng một dàn bài lô-gích để cá nhân hóa Chúa Cứu Thế.
...2 Niềm tin Chúa Cứu Thế đã tồn tại từ trước vô cùng là điều quan trọng bởi vì nó là
a) bằng chứng của thần tánh đời đời của Ngài
b) xác thực trong giáo lý Ba ngôi
c) một khái niệm cơ bản để nghiên cứu về Cơ đốc luận
d) Tất cả những điều trên
...3 Lời tuyên bố về Chúa Cứu Thế trong MiMk 5:1 "Gốc tích của Ngài bởi từ đời xưa, từ trước vô cùng" khẳng định:
a) sự toàn năng của Chúa Cứu Thế
b) sự đời đời của Chúa Cứu Thế
c) sự toàn tri của Chúa Cứu Thế
d) quyền tối cao của Chúa Cứu Thế
...4 Lời hứa của Chúa Giê-xu: "Và nầy, Ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế" được hiểu như là một lời tuyên bố về:
a) sự toàn năng của Ngài
b) sự toàn tri của Ngài
c) sự toàn tại của Ngài
d) sự đời đời của Ngài
...5 "Đức Chúa Giê-xu Christ hôm qua ngày nay và cho đến đời đời không hề thay đổi" (HeDt 13:8) là một lời hứa kinh điển về bản tánh nào sau đây của Chúa Cứu Thế
a) toàn tri
b) tối cao
c) bất biến
d) toàn năng
...6 Thuộc tánh thần linh nào Chúa Giê-xu đã xưng nhận dẫn đến việc dân Giu-đa toan ném đá Ngài
a) Toàn năng
b) Tối cao
c) Toàn tri
d) Đời đời
...7 Arius, tác giả của cuộc tranh cãi Arian đã KHÔNG tin rằng Chúa Cứu Thế là:
a) Đấng Vĩnh Hằng
b) Đấng tồn tại từ trước
c) Đấng được sinh ra trước nhất
d) Tạo vật cao nhất
...8 Từ NGÔI LỜI trong GiGa 1:1 mô tả rõ ràng điều nào sau đây của Chúa Cứu Thế
a) tối cao
b) lời nói
c) tiền hiện hữu
d) toàn năng
...9 Theo sách giáo khoa, giáo lý về sự đời đời của Chúa Cứu Thế hậu thuẫn cho
a) Thuyết Ba ngôi
b) Thuyết Nhất thể
c) Thuyết hình thái
d) Thuyết tự do
...10 Nhóm nào sau đây phủ nhận sự hiện hữu của Ba ngôi
a) những người thuộc phái Báp tít
b) những người theo Nhất Thể thuyết
c) những người thuộc trào lưu chính thống
d) không có nhóm nào kể trên
...11 Lý do chính khiến chúng ta học giáo lý Ba Ngôi trong giáo trình này là gì?
a) Nó chứa đựng một điều khó hiểu thuộc về sự đời đời.
b) Điều đó không thể tách ra khỏi thần tánh của Đấng Christ.
c) Nó bày tỏ những phương diện về đời sống Đấng Christ.
d) Nó là một vấn đề gây tranh cãi
...12 Đấng Christ đã hoạch định với Cha phương cách cứu rỗi thế gian trong tương lai. Câu này có liên hệ chặt chẽ nhất với
a) sự tự hạ mình (kenosis)
b) sắc lệnh (mệnh lệnh)
c) Nhất Thể thuyết
d) Hiển thần (Đức Chúa Trời hiện ra)
...13 Những câu sau đây có câu đúng, câu sai. Bạn hãy viết chữ Đ TRƯỚC câu nào đúng và chữ S TRƯỚC câu sai.
...13 Nói rằng Chúa Cứu Thế đã tồn tại trong cõi quá khứ đời đời thì cũng như nói rằng Ngài có bản chất của Đức Chúa Trời.
...14 Chỉ khi nào con người bát bỏ lẽ thật Kinh Thánh thì họ mới có thể xây dựng được một tranh luận có vẻ đáng tin cậy chống lại sự đời đời của Đấng Christ.
...15 chúng ta có thể tìm thấy lời Thánh Kinh để hậu thuẫn cho lời khẳng định rằng các thuộc tính của Chúa Cứu Thế và các thuộc tính của Đức Chúa Cha là giống nhau.
...16 Thần tánh của Chúa Cứu Thế tiền nhập thể và thần tánh của Chúa Cứu Thế nhập thể khác nhau.
...17 Khi Chúa Cứu Thế nhập thể, bản tính thần linh của Ngài đã thay đổi.
...18 Đã có một thời điểm đánh dấu Ngôi Lời bắt đầu tồn tại.
...19 Kenosis (tự bỏ mình đi) ám chỉ về sự bổ sung nhân tánh cho Chúa Cứu Thế.
...20 Liệt kê 9 bằng chứng cho thấy thần tánh của Chúa Giê-xu. Nêu một câu Kinh Thánh và địa chỉ để hậu thuẫn cho bằng chứng của bạn.
a) ...........................................................................................................................
b) ...........................................................................................................................
c) ...........................................................................................................................
d) ...........................................................................................................................
e) ...........................................................................................................................
f) ...........................................................................................................................
g) ...........................................................................................................................
h) ...........................................................................................................................
i) ...........................................................................................................................
Giải đáp các câu hỏi của bài học
1. Không. Thuật ngữ ông ta dùng có thể hàm ý một điều nào khác đối với ông. Hãy lưu ý việc thiếu liên hệ đến tính đời đời của Ngài. Sự nhắc đến tính đời đời của Chúa Cứu Thế không để lại nghi ngờ gì đối với quan điểm của một người về thần tánh của Chúa Cứu Thế.
2. Cả hai thành phần này đều nghi ngờ tính tồn tại đời đời của Chúa Cứu Thế.
3. a. "Gốc tích của Ngài bởi từ đời xưa, từ trước vô cùng" (MiMk 5:1b)
b. "...Đức Chúa Trời quyền năng là Cha đời đời..." (EsIs 9:6).
c. "Ban đầu có Ngôi lời" (GiGa 1:1).
d. "Trước khi chưa có Áp-ra-ham, đã có Ta" (8:58).
4. Đời đời
5. Từ "ban đầu" của sứ đồ Giăng chỉ về một thời điểm trong quá khứ mà chúng ta không thể nào liên hệ đến được.
6. Ông tin như vầy: Bởi vì Đấng Christ là vị thần đầu tiên trong các thần linh được tạo dựng, nên Ngài không hiện hữu đời đời.
7. a. "Vì Ta từ trên trời xuống, chẳng phải để làm theo ý Ta, nhưng làm theo ý Đấng đã sai Ta đến" (6:38).
b. "Đức Chúa Trời đã sai Con Ngài xuống thế gian, chẳng phải để đoán xét thế gian đâu..." (3:17).
8. X. Giăng
9. Khúc Kinh Thánh ấy không nói rõ rằng Đấng Christ đã chấm dứt sự hiện hữu với tư cách Đức Chúa Trời. Ngài chỉ thêm vào hình thể của một người tôi tớ. Hình thể này chỉ là hạn chế sự bày tỏ của thần tánh Ngài.
10. Những câu có thể trích dẫn:
a. "Đức Chúa Trời quyền năng là Cha đời đời" (EsIs 9:6).
b. "Vì muôn vật đã được dựng nên trong Ngài, bất luận trên trời dưới đất" (CoCl 1:16).
c. "Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa?" (Thi Tv 139:7).
d. "Hết cả quyền phép trên trời và dưới đất đều đã giao cho Ta" (Mat Mt 28:18)
e. "Hôm qua ngày nay và cho đến đời đời không hề thay đổi" (HeDt 13:8).
f. "Vua của các vua và Chúa của các chúa" (ITi1Tm 6:15).
11. a. 6 bất biến
b. 1 toàn năng
c. 4 hiểu biết vô hạn
d. 3 tồn tại mọi nơi
e. 2 quyền phép
12. b. Bảo tồn muôn vật
c. Đấng phán xét thế gian
e. Đấng phục hồi sự sống
13. "Muôn vật đều đã được dựng nên bởi Ngài và vì Ngài" nếu Đấng Christ đã dựng nên vì chính mình Ngài thì Ngài không thể là một Đấng được uỷ thác. Có phải Ngài đã tạo dựng chính Ngài không?
14. a. Trong Cựu ước Đức Chúa Trời tạo dựng
Trong Tân ước Chúa Giê-xu tạo dựng.
b. "Đức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu Ta" (Thi Tv 110:1).
Mat Mt 22:42, 43 cho thấy Chúa Giê-xu đã nhận câu Kinh Thánh ấy là chỉ về chính mình Ngài.
15. a. Một mối quan hệ đời đời với Đức Chúa Cha.
b. Tâm trí chi phối
16. Tất cả những đều kể trên.
17. a. Ba Ngôi
b. Nhất thể
c. Hình thái
18. a. Lời chào thăm của các sứ đồ
c. Lời chúc phước của các sứ đồ
19. Ý nghĩa của câu Kinh Thánh này được giải thích ở chỗ được nhấn mạnh rõ ràng là từ các câu Kinh Thánh được liệt kê bên trên cho thấy Chúa Giê-xu không có ý bảo: "Vì sao ngươi gọi Ta là NHƠN LÀNH?" mà là: "VÌ SAO ngươi gọi Ta là nhơn lành?" (Nhấn mạnh lý do chứ không phải tính chất nhơn lành). Sự nhấn của ý sau có thể hàm ý Chúa Cứu Thế cho viên quan một cơ hội để bày tỏ một lời xưng nhận thần tánh của Chúa Cứu Thế.
20. a. 1. Ma-thi-ơ
b. 2. Giăng
c. 4. Phao-lô
d. 3. Tác giả sách Hê-bơ-rơ
e. 2. Giăng
f. 2. Giăng
21. b. Sự phục sinh của Ngài
c. Sự không phạm tội của Ngài
d. Người làm phép lạ
22. e. Tất cả những điều trên
23. Là một ngôi trong Ba ngôi Đức Chúa Trời, Chúa Cứu Thế đã dự phần vào các mục tiêu đời đời của Đức Chúa Trời.
24. Công việc cứu rỗi những người được chọn.
25. Công cuộc cứu chuộc của Đấng Christ
Công việc của Đấng Christ trong Sáng tạo:
- Sự Bảo Tồn
- Vai trò của dân Y-sơ-ra-ên trong Cựu ước.
- Sự ứng nghiệm của các lời hứa được ban cho Đa-vít.
26. Đã được liệt kê trong tập hướng dẫn học tập bên dưới mục "Những bằng chứng về Thần tánh của Đức Chúa Giê-xu."

Chúa Cứu Thế Trong Lịch Sử Cựu Ước
Các Danh Hiệu Của Chúa Giê-xu Trong Cựu Ước
Đức Giê-hô-va
Ê-lô-him
A-đô-nai
Con Đức Chúa Trời
Đấng Sanh Ra Đầu Nhất và Con Độc Sanh
Thiên Sứ Của Đức Giê-hô-va.
Chúa Cứu Thế là Đấng Tạo Hóa
Chúa Cứu Thế trong sự Bảo Tồn và Sự Dự Phòng
Chúa Cứu Thế là Đấng Cứu Tinh trong Cựu ước.
Sự Mặc Khải về Tội Lỗi Toàn Cầu và sự Đoán Phạt.
Sự Mặc Khải về một Cứu Chúa Hầu Đến.
Sự Mặc Khải về Phương Cách Cứu Rỗi.
Công Tác của Con Đức Chúa Trời trong Sự Cứu Rỗi.
Khi học xong bài này bạn sẽ:
1. Nhận biết và định nghĩa được các danh hiệu của Chúa Cứu Thế trong Cựu ước.
2. So sánh các quan điểm chính thống và không chính thống về địa vị làm Con.
3. Mô tả được những ví dụ về những sự hiện ra của Đức Chúa Trời (theophany) và xác định xem những sự hiện ra của Đức Chúa Trời được nhận biết như thế nào.
4. Đối chiếu lời Kinh Thánh mặc khải Chúa Cứu Thế là Đấng Sáng Tạo với các quan điểm ngược lại.
5. Mô tả thuật ngữ "sự dự phòng" và đồng nhất từ ấy với công tác của Chúa Cứu Thế.
6. Làm tương phản các quan điểm của các nhà thần học thuộc phái bảo thủ và phóng khoáng (tự do) về hoạch định cứu rỗi trong Cựu ước.
7. Làm tương phản thuyết nhân bản với khái niệm Cơ đốc về địa vị của con người tự nhiên.
8. Nói được điều kiện cứu rỗi trong thời Cựu ước - cho thấy mối quan hệ của điều kiện ấy với hệ thống dâng tế lễ và điều đó lại có liên hệ đến Sự Cứu Chuộc thời Tân ước như thế nào.
9. Mô tả sự cứu chuộc thời Cựu ước và mối tương quan với Chúa Cứu Thế Giê-xu.
10. Trong việc giảng dạy của bạn, bạn sẽ sử dụng được những sự kiện trong Cựu ước ám chỉ về Chúa Cứu Thế Giê-xu.
1. Đọc chương 3 trong sách giáo khoa, trang 36-61.
2. Đọc kỹ các mục tiêu và so sánh chúng với dàn bài. Bạn sẽ tìm thấy trong những mục tiêu của bạn, mục đích của bài học này.
3. Học tập và trả lời các câu hỏi trong tập hướng dẫn học tập. Thường xuyên tham khảo sách giáo khoa. Sửa lại các câu trả lời. Hoàn tất các bài tự trắc nghiệm và sửa bài. Sửa bất cứ những lỗi nào bạn có thể đã gặp ở bài trắc nghiệm.
4. Nếu bạn có cơ hội dạy một bài học về một chủ đề Cựu ước có liên quan đến Chúa Cứu Thế, hãy tỏ rõ bất cứ mối liên hệ nào có trong phần Cựu ước ấy đối với chức vụ của Chúa Cứu Thế.
Đây là những từ xuất hiện trong bài 2. Một số có thể khó hiểu đối với bạn. Hãy để thì giờ dò xem các định nghĩa.
- Chúa Kyrios: bậc thầy, chúa tể, người chuyên nghiệp và là người sắp đặt một sự việc, chủ nhân, người nắm quyền kiểm soát người khác.
- LXX : chữ số la mã dành cho số 70. Đây là cách viết tắt theo tiêu chuẩn thần học dành cho bản Bảy Mươi, là bản dịch Hy Lạp đầu tiên của Kinh Thánh Cựu ước Hy bá. Bản dịch này đã được hoàn tất tại Alexandria, Ai cập vào khoảng năm 250 Trước Công Nguyên. Truyền khẩu cho chúng ta biết rằng tác phẩm này được thực hiện bởi một đội ngũ gồm 72 dịch giả. Vì lý do đó được gọi là Bản Septuagint có nghĩa là bảy mươi.
- Sự bao hàm- connotation: Sự hàm ý được gợi lên ngoài ý nghĩa đơn giản hoặc nghĩa đen.
- Sự quy nạp- induction: Việc đưa ra các sự kiện hoặc các trường hợp riêng biệt, nhất là để chứng minh một lời tuyên bố chung.
- Exnihilo: Từ La tinh có nghĩa là "từ chỗ trống không" như khi Đức Chúa Trời dựng nên thế gian.
- Bắt nguồn emanate: phát lưu ra từ một nguồn gốc, lưu ra - Nói về sự sáng tạo - lý thuyết cho rằng vật chất đã lưu xuất từ Đức Chúa Trời và trở thành trái đất, các ngôi sao, các thú vật và là một phần của "bản chất Đức Chúa Trời".
- Sự dự phòng- providence: Sự hướng dẫn hoặc quan phòng của Đức Chúa Trời. Giáo lý về sự dự bị cho chúng ta biết rằng thế gian và cuộc sống của chúng ta không bị chi phối bởi sự ngẫu nhiên hoặc số mệnh mà bởi Đức Chúa Trời.
- Người theo Nhất thể thuyết- Unitarian: được đặc trưng bởi sự bác bỏ thần tánh của Chúa Cứu Thế và sự thực hữu của Đức Thánh Linh. Đức Chúa Giê-xu Christ được coi như chỉ là một con người Đức Chúa Trời ban cho. Người ta thường nói "Những người thuộc giáo phái nhất thể tin tuyệt đối vào một Đức Chúa Trời duy nhất", họ không dành một chỗ nào cho Chúa Cứu Thế trong Ba Ngôi Đức Chúa Trời. Nhất thể thuyết thường quy gán toàn bộ thần tánh cho một Đức Chúa Trời duy nhất mà các tín đồ coi là Đức Chúa Cha.
- Chính trị thần quyền theocracy: Sự cai trị của một quốc gia bởi sự chỉ dẫn trực tiếp của Đức Chúa Trời. Từ này bắt nguồn do chữ theos trong Hy văn có nghĩa là "Đức Chúa Trời", kratein là "cai trị". Như vậy, nó có nghĩa là "sự tể trị của Đức Chúa Trời" (XuXh 19:4-9; PhuDnl 33:4-5). Chủ quyền thế giới thuộc về một mình Đức Chúa Trời, Ngài truất phế và cất nhắc các thế lực của thế gian, ngay cả đến các đế quốc trên trần gian, theo ý Ngài chọn lựa (DaDn 7:27).
- Metatron: Danh hiệu người Do Thái đặt cho vị Thiên sứ của Đức Giê-hô-va, là người họ xem như không phải là một thiên sứ bình thường; mà là vị trung bảo duy nhất giữa Đức Chúa Trời và thế gian, tác giả của mọi sự mặc khải.
- Socinian (Người theo học thuyết của Socinius): Liên quan đến một hệ thống thần học phát triển vào cuối thế kỷ thứ 16, trước hết ở tại Ý và sau đó là Ba lan. Họ của nhà sáng lập là Sonicius. Học thuyết này lan rộng khi những người thuộc dòng họ Sonicius bị đuổi khỏi Ý và đi lánh nạn ở tại Ba lan. Ngoài việc phủ nhận tính tồn tại đời đời của Chúa Cứu Thế, học thuyết của Socinus (Socinianism) còn bát bỏ các giáo lý chính thống về sự chuộc tội. Sự nhấn mạnh đặc biệt của học thuyết này trong Cơ đốc luận là chức vụ của Chúa Cứu Thế, chủ yếu là chức vụ mẫu mực chứ không phải của một Đấng Cứu Thế.
- Đặc quyền- prerogative: Một quyền hạn ngoại lệ hoặc đặc biệt, quyền, hoặc đặc ân.
- Chủ nghĩa nhân bản- humanism: Một hệ thống hoặc thái độ suy nghĩ trong đó những lý tưởng của loài người và sự toàn hảo của nhân phẩm của con người được trở thành trọng tâm trong chỗ của thần học.
- (Hamartiology) tội khiên học: Một phần của thần học luận giải giáo lý về tội lỗi.
- Nhân loại học -anthropology: Ngành khoa học nghiên cứu về sự phát triển mặt thuộc thể, mặt xã hội, vật chất và văn hóa của con người, nguồn gốc loài người, sự phân phối theo địa lý, dân tộc học, và các hình thức cộng đồng. Việc nghiên cứu chi tiết về các phong tục, niềm tin, các phương cách dân gian.v.v.của một nhóm dân tộc.
- Cứu thục học "soteriology": Ngành thần học luận về sự cứu rỗi của Chúa Cứu Thế Giê-xu.
- Lai thế học "eschatology" : Ngành thần học luận về số phận tối hậu hoặc mục đích tối hậu của nhân loại và thế giới. Bàn đến sự chết, sự phán xét, và tình trạng tương lai của linh hồn.
CÁC DANH HIỆU CỦA CHÚA GIÊXU TRONG CỰU ƯỚC
(Walvoord 36-46).
Những danh hiệu này có liên quan đến tình trạng tiền nhập thể của Chúa Cứu Thế. Khi bạn đọc sách giáo khoa hãy lưu ý lý do chính của tác giả trong việc liệt kê các danh hiệu của Chúa Cứu Thế và công việc của Ngài trong Cựu ước. Bài học này sẽ làm rộng thêm sự đánh giá đúng của bạn về công việc và địa vị của Chúa Cứu Thế tiền nhập thể.
Đức Giê-hô-va
(Walvoord 37)
Bản King James dịch từ Jehovah trong văn Hy bá là "CHÚA" và từ Adonai là "Chúa". Một khẩu hiệu nhiều khi được dùng (dầu thích đáng với một sự thận trọng nào đó) tuyên bố: "Đức Giê-hô-va của Cựu ước là Chúa Giê-xu trong Tân ước". Hình thức Yahweh đôi khi thay thế cho "Giê-hô-va". Do lòng mộ đạo của người Do Thái ngăn không cho phát âm chính xác danh hiệu này. Vì vậy chỉ có các mẫu tự JHVH được dùng trong các thủ bản - Và rồi các nguyên âm của từ Adonai đã được viết thành bốn mẫu tự. Cuối cùng đã khiến người ta không chắc về hình thức đúng của danh hiệu này.
Đọc XaDr 12:1-10. Khi bạn đọc, hãy lưu ý các danh hiệu dành cho Đức Chúa Trời và các đại từ chỉ về Ngài.
1. Bạn có cho rằng chữ "ta" ("nhìn xem ta") trong phần sau của câu 10 là chỉ về Chúa Cứu Thế không? Hãy giải thích.
...............................................................................................................................
2. Những chữ chỉ về "ta" trước đó ở trong câu 10 và trong các câu trước đó là chỉ về ai? Hãy cho hai từ.
................................................................................................................................
3. Ý nghĩa của mối quan hệ giữa người được nhắc đến trong phần sau của câu 10 với người được nhắc đến trong các câu trước là gì?
.................................................................................................................................
Elohim
(Walvoord 37-38)
Elohim là danh hiệu thường được sử dụng nhất dành cho Đức Chúa Trời trong Cựu ước. Một số các học giả truy tìm nguyên nghĩa của nó từ cụm từ "Đấng Mạnh Sức" trong khi các học giả khác lần ra nó từ gốc "kính sợ". Có thể là danh hiệu này ra từ hai nguồn gốc trên. Đức Chúa Trời vừa là Đấng Mạnh Sức và Ngài cũng vừa là Đấng đã được tôn kính và kính sợ.
Danh hiệu Elohim là một danh từ ở số nhiều. Nhiều học giả tin rằng danh xưng này chỉ về Đức Chúa Trời Ba ngôi trừ phi khúc Kinh Thánh giới hạn nó theo một ý nghĩa mang số ít.
4. Bạn hãy liệt kê 4 từ đồng nghĩa với Elohim
..............................................................................................................................
5. Từ hai câu Kinh Thánh bạn hãy chứng tỏ lý do chúng ta tin rằng danh hiệu Elohim trong Cựu ước bao gồm cả Chúa Cứu Thế Giê-xu.
..............................................................................................................................
6. Nếu từ "Elohim" thật sự chỉ về Chúa Cứu Thế, thì điều đó cho chúng ta biết gì về bổn tánh của Ngài?
..............................................................................................................................
Adonai
(Walvoord 38)
Đây là một danh hiệu dành cho Đức Chúa Trời được dịch là "Chúa" trong Cựu ước. Danh xưng này diễn tả quyền cai trị và quyền sở hữu tối cao. Nó cũng được dùng trong chỗ nói về một vị chủ loài người.
7. Bạn hãy nêu một lời tuyên bố trong Cựu ước bao gồm và nối kết từ Adonai với Chúa Cứu Thế Giê-xu. Hãy giải thích bằng lời lẽ của bạn vì sao bạn có thể liên kết như vậy. ..................................................................................................................
................................................................................................................................
8. Danh hiệu Adonai trong Cựu ước hoặc Chúa trong Tân ước gợi lên ý tưởng cho thấy Chúa Cứu Thế là Chúa và là Chủ, Ngài sẽ chiến thắng các kẻ thù nghịch mình. Hãy nêu lên một câu Kinh Thánh Tân ước mô tả sự ứng nghiệm danh hiệu này của Chúa Cứu Thế. .........................................................................................
..............................................................................................................................
Con Đức Chúa Trời
(Walvoord 38-42)
Hầu hết các học giả tin lành đều dứt khoát trong việc công bố địa vị đời đời trong sự ra đời của Đấng Christ. Cần phải nhấn mạnh rằng Con mà Đức Chúa Trời đã ban là Con độc sanh của Ngài - Đấng Christ đã giữ địa vị này trong cõi đời đời. Sự ra đời của con trẻ của Mary không liên hệ gì đến việc sinh ra của Đức Chúa Trời cả - Sự nhập thể có được là do Đức Chúa Trời đã có một Con Độc Sanh để sai xuống.
"sinh hạ" thường có nghĩa là "sản sinh ra như một kết quả, phát sinh, hoặc làm cho trở thành tổ phụ hoặc cha". Tuy nhiên, khi liên hệ đến Chúa Cứu Thế thì không thể hàm ý rằng Chúa Cứu Thế được sinh ra như một kết quả. Điều đó không bao hàm sự tạo dựng sự sống, mà là xác lập một mối quan hệ mới. Rõ ràng là Chúa Cứu Thế ra đời, trong lãnh vực của cõi đời đời, đã được chỉ định duy nhất bởi Đức Chúa Cha để làm Con Đời Đời của Ngài. Trong mối liên hệ yêu thương và gần gũi của người làm con ấy, Con Độc Sanh này đã chia sẻ những cuộc hội họp của Cha mình từ trước buổi sáng thế.
9. Mô tả vắn tắt quan điểm chính thống và không chính thống về tư cách làm Con của Chúa Giê-xu .....................................................................................................
...............................................................................................................................
10. Dưới đây là bảng liệt kê các từ mô tả những quan điểm chính thống và không chính thống về địa vị làm con của Chúa Cứu Thế. Bạn hãy viết chữ K trước quan điểm không chính thống và chữ C trước quan điểm chính thống.
...a) Danh hiệu giành được.
...b) Chức vụ giả dối.
...c) Sự Sinh Ra Đời Đời.
...d) Được tôn cao vào lúc Thăng Thiên.
...e) Mạng lệnh đời đời.
...f) Được liên kết không thể tách rời với sự nhập thể.
...g) Một mối liên hệ tiền hiện hữu.
...h) Được xác lập qua sự phục sinh.
11. Hãy đọc Cong Cv 13:32-33. Sách giáo khoa của bạn dịch chữ "khiến...sống lại" (raise) như thế nào? Trang 40.
...............................................................................................................................
12. Một cách dịch khác dành cho từ "raise" ("khiến sống lại") bác bỏ hoặc hậu thuẫn như thế nào cho sự phục sinh của địa vị làm Con?
...............................................................................................................................
13. Lý luận về địa vị làm con của người Do Thái về Đấng Mê-sia khác với các luận thuyết khác như thế nào? ......................................................................................
...............................................................................................................................
14. Giả sử bạn ở trong một nhóm học Kinh Thánh liên giáo phái. Có nhiều người từ các hội thánh tự do. Họ bày tỏ quan điểm rằng Chúa Giê-xu là một con người nhân đức, tin kính trong đời sống và gần gũi với Đức Chúa Trời đến nỗi Ngài được gọi là Con Đức Chúa Trời. Quan điểm của họ về địa vị làm Con là quan điểm gì?
.......................................................................................................................................
15. Bạn hãy dùng lời Chúa tỏ cho nhóm người này thấy rằng quan điểm đó là không đúng với Kinh Thánh?
...............................................................................................................................
16. Quan điểm nào khác về địa vị làm con của Chúa Cứu Thế mà bạn thường gặp tại khu vực mình sống?
................................................................................................................................
17. Bạn bác bỏ quan niệm đó như thế nào?
................................................................................................................................
Được Sanh Ra Đầu Nhất và Con Độc Sanh
(Walvoord 42-44)
Đây là những thuật ngữ của Tân ước được lồng vào phần này bởi vì chúng là các danh hiệu hậu thuẫn cho thần tính của Ngài.
18. Bạn hãy viết ba ý nghĩa phân biệt được cho trong Tân ước về Con Sanh Ra Đầu Nhất. ......................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thiên Sứ của Đức Giê-hô-va
(Walvoord 44-46; 52-54)
Từ "thiên sứ" trong Hy văn lẫn văn Hy bá chủ yếu chỉ hàm ý là "sứ giả". Vì vậy, câu Kinh Thánh tham khảo điển hình chỉ về một thiên sứ nào đó tự nó không xác minh đó là vị thần linh hay là một hữu thể thuộc cấp thấp hơn được hàm ý - Để xác định lời trưng dẫn đó có phải chỉ về một theophany (sự hiện ra hoặc sự tỏ mình của Đức Chúa Trời) hay không, ta phải xem xét đoạn Kinh Thánh đó một cách cẩn thận - sách giáo khoa của bạn xếp loại sự hiện ra của vị thiên sứ Đức Chúa Trời được kể là hiển linh (theophany) nếu như vị khách thiên thượng ấy được phát hiện có thực hiện các công việc, thi hành các đặc quyền hoặc nhận các danh hiệu hoặc danh xưng đặc biệt đồng nhất với thần linh.
Sách giáo khoa xác minh rằng nếu vị thiên sứ của Đức Giê-hô-va trong Cựu ước là thần linh, thì nhân vật mà người ấy mang chính là Chúa Cứu Thế Giê-xu. Sách cũng luận đến những lời trưng dẫn khác nhau liên quan đến thiên sứ của Đức Giê-hô-va và ở một mức độ nào đó cố gắng để phân loại đâu thực sự là những hiển linh (theophanies).
19. Bạn hãy đọc những phần ký thuật sau đây về cuộc đối đầu giữa Gia-cốp với một vị thiên sứ: SaSt 31:11; 32:24-32; 48:15-16. Hãy giải thích vì sao bạn tin, hoặc không tin rằng đây là một hiển thần. Hãy nhớ đề cập đến tiêu chuẩn để nhận biết một hiển thần trong lời giải thích của bạn.
20. Người Do Thái gọi thiên sứ của Đức Giê-hô-va là Đấng Trung Bảo (Metatron). Hãy cho một lời định nghĩa về Metatron.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
21. Ý nghĩa của việc Chúa Giê-xu Christ là thiên sứ của Đức Giê-hô-va là gì?
...............................................................................................................................
22. Khi rao giảng hoặc dạy dỗ bạn sẽ thấy các biểu đồ rất hữu ích để trình bày các ý tưởng chính của một bài học. Chúng sẽ giúp các học viên của bạn dễ hiểu về các mối quan hệ hơn và nhớ lâu hơn. Bạn hãy hoàn tất biểu đồ dưới đây bằng cách viết các danh hiệu của Chúa Giê-xu trong Cựu ước bên cạnh cụm từ diễn tả danh hiệu đó. ........................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Các danh hiệu: Elohim - Adonai - Con Đức Chúa Trời - Đức Giê-hô-va - Thiên Sứ của Đức Giê-hô-va
CÁC DANH HIỆU TRONG CỰU ƯỚC CỦA ĐẤNG CHRIST
Cụm Từ Mô Tả Danh Hiệu

Một mối quan hệ đời đời
Cách diễn tả thường xuyên nhất về một hiển thần
Chúa và Chủ trên loài người và thiên sứ
Danh cao nhất dành cho thần linh
Thường hàm ý Đức Chúa Trời ba ngôi

CHÚA CỨU THẾ LÀ ĐẤNG TẠO HÓA
(Walvoord 47-48)
Bạn hãy đọc các đoạn Kinh Thánh cho thấy Chúa Cứu Thế là Đấng Tạo Hóa trong Tân ước: GiGa 1:3, 10 CoCl 1:15, 17 HeDt 1:10.
23. Thuật ngữ "sự tỏ mình của Đức Chúa Trời" của phái Nhất Thể nhằm cố gắng hạ thấp điều gì?
...............................................................................................................................
24. Bạn làm thế nào để có thể giải thích các khúc Kinh Thánh vừa đọc với ý tưởng rằng Đức Thánh Linh và Chúa Giê-xu chỉ là những người đại diện cho Đức Chúa Trời? ......................................................................................................................
..............................................................................................................................
25. Bạn hãy tóm tắt trong một câu quan điểm của Tân ước về Chúa Cứu Thế như là Đấng Tạo Hóa.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
CHÚA CỨU THẾ TRONG SỰ BẢO TỒN VÀ SỰ DỰ PHÒNG
(Walvoord 48-49)
26. Sự bảo tồn, sự chỉ dẫn và sự tể trị là ba từ then chốt thường được dùng để diễn tả sự dự phòng. Bạn hãy liệt kê các trường hợp điển hình về những hoạt động của Chúa Cứu Thế trong mỗi phương diện sau đây trước khi Ngài nhập thể. Ở mỗi trường hợp bạn hãy cho câu Kinh Thánh trưng dẫn.
Sự bảo tồn................................................................................................................
................................................................................................................................
Sự chỉ dẫn..............................................................................................................
................................................................................................................................
Sự tể trị..................................................................................................................
................................................................................................................................
CHÚA CỨU THẾ LÀ VỊ CỨU TINH TRONG CỰU ƯỚC
(Walvoord 55-61)
27. Ba quan điểm về sự cứu chuộc của Cựu ước là gì?
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
28. Bạn hãy giải thích các quan điểm đối nghịch nhau về chương trình cứu chuộc mà những người theo khuynh hướng bảo thủ và những người theo khuynh hướng tự do ủng hộ.
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
29. Bạn hãy nêu lên hai câu Kinh Thánh trong Cựu ước bác bỏ quan điểm cứu chuộc của thuyết nhân bản và thuyết tiến hóa.
..............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Sự Mặc Khải về Tội Lỗi Toàn Cầu và Sự Đoán Phạt
(Walvoord 56-57)
30. Triết lý của thuyết nhân văn (philosophy of humanism) như thế nào khi so sánh đề nghị của con rắn đối với bà Ê-va? (xem phần tra cứu từ).
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
31. Vì sao tình trạng tuyệt vọng của con người tự nhiên lại là điều khó chịu đối với người tin vào thuyết nhân bản.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Sự Mặc Khải Về Một Cứu Chúa Hầu Đến
(Walvoord 57)
32. Hãy đọc kỹ lời hứa đầu tiên về một Đấng cứu chuộc trong SaSt 3:15. Ý nghĩa trong câu Kinh Thánh này là gì khi cho thấy dòng dõi chỉ về người nữ chứ không phải người nam?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Sự Mặc Khải Về Phương Cách Cứu Rỗi
(Walvoord 57-60)
33. Ngụ ý trong câu chuyện Ca-in và A-bên là một sự hiểu biết trước về mọi kế hoạch dành cho sự tha thứ, câu chuyện này cho thấy một kế hoạch hết sức sớm sủa về sự cứu chuộc. Hãy làm tương phản chương trình cứu chuộc tiến dần dần (tiến hóa) của những người thuộc phái tự do với câu chuyện Ca-in và A-bên.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
34. Sách giáo khoa của bạn dùng thuật ngữ cứu chuộc tiệm tiến để diễn tả chương trình cứu chuộc của Đức Chúa Trời được trải ra như thế nào. Bạn hãy liệt kê một loạt các sự kiện cho thấy sự hiểu biết về kế hoạch cứu chuộc đã tăng tiến như thế nào.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
35. Một sự khác biệt tinh tế tồn tại giữa lời giải thích cho rằng các của lễ là nền tảng hoặc cơ sở của sự cứu chuộc và các của lễ là sự bày tỏ của đức tin. Bạn hãy phân biệt sự khác nhau đó.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
36. Gia-cơ viết về đức tin được tỏ ra qua những gì chúng ta làm. Trong ý nghĩa đó, từ ngữ nào ông dùng có thể áp dụng cho các của lễ thời Cựu ước?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
37. Trong Đấng nào dân Y-sơ-ra-ên đã tin cậy để được cứu chuộc?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
38. Bạn làm thế nào để hòa hợp được các câu sau đây. Sự cứu chuộc là công việc của Đức Chúa Trời cho loài người, tuy nhiên con người bắt buộc phải tuân theo sự truyền dạy chi tiết của Môi-se khi dâng các của lễ bởi vì con người đã phạm tội.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Công Tác của Con Đức Chúa Trời trong Sự Cứu Chuộc
(Walvoord 60-61)
39. Từ ngữ "sự cứu chuộc" trong Cựu ước bao gồm một lãnh vực rộng lớn. Bạn hãy viết ba ý nghĩa của sự cứu chuộc được sử dụng hoặc được hàm ý trong Cựu ước.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
40. Khía cạnh gì của sự cứu chuộc được diễn tả qua các câu Kinh Thánh được liệt kê sau đây:
Thi Tv 2:12........................................................................................................
27:1........................................................................................................
35:3.........................................................................................................
41. Ai là nguồn của sự cứu chuộc theo 2:12?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng Dẫn.
Bạn hãy chọn phần trả lời nào đúng nhất hoặc đầy đủ nhất ở mỗi câu và viết mẫu tự đi liền với phần đó vào dòng chừa trống ở đầu mỗi câu. Hãy dò lại các câu trả lời của bạn với phần giải đáp đã được cho sẵn.
...1 Danh hiệu cao nhất để chỉ Đấng thần linh trong Cựu ước là danh hiệu gì?
a) Con Đức Chúa Trời.
b) Đức Giêhôva.
c) Elohim.
d) Adonai.
...2 Một hàm ý chính dành cho danh hiệu Elohim là gì?
a) Một mối quan hệ đời đời.
b) Chủ tể trên loài người và các thiên sứ.
c) Đức Chúa Trời Ba Ngôi.
d) Sự tồn tại.
...3 Nơi bảng Bảy Mươi (Septuagint) dùng chữ Kyrios (Chúa) thì trong Tân ước từ tương đương của nó là từ nào.
a) Chúa Cứu Thế (Đấng Christ).
b) Tự bỏ mình đi.
c) Giêhôva.
d) Không từ nào mô tả danh hiệu Elohim?
...4. Từ nào mô tả từ Êlôhim?
a) Hữu thể Thần Linh.
b) Con người bình thường.
c) Người đại diện Đức Chúa Trời.
d) Tất cả những từ trên.
...5 Cặp ý nghĩa nào mô tả đầy đủ nhất những cách mà từ Adonai đã được dùng?
a) Là một Đấng chủ tể loài người và là người không xuất sắc.
b) Một người đáng khâm phục và là người không xuất sắc.
c) Đấng thần linh và là người không xuất sắc.
d) Chủ tể loài người và là Đấng thần linh.
...6 Quan điểm chính thống liên quan đến tư cách làm Con của Chúa Cứu Thế là gì?
a) Ngài đã trở nên một người Con trong sự nhập thể.
b) Ngài đã nhận được tư cách làm Con khi chịu báp tem bằng nước.
c) Ngài có được tư cách làm Con bởi đã sống lại từ trong kẻ chết.
d) Ngài đã trở thành Con Đức Chúa Trời khi được tôn cao bên hữu ngai Đức Chúa Trời.
e) Không có điều nào cả.
...7 Lời nào bên dưới đây mô tả đúng nhất câu Kinh Thánh sau: "...điều Đức Chúa Trời đã hứa cùng các tổ phụ, là điều Ngài đã làm ứng nghiệm cho chúng ta là con cháu họ bằng cách khiến Chúa Jêsus sống lại; là điều cũng đã được chép trong Thithiên thứ hai, Ngươi là Con Ta, ngày nay Ta đã sanh Ngươi".
a) Đấng Christ đã xuất hiện trong cuộc đời.
b) Tư cách làm con của Chúa Cứu Thế được ràng buộc với sự sống lại của Ngài.
c) Đây là một lời tiên tri trực tiếp về sự sống lại của Chúa Cứu Thế.
d) Không điều nào kể trên cả.
...8 Ai là người ủng hộ quan điểm cho rằng một mối quan hệ gần gũi với Đức Chúa Trời chính là ý nghĩa chính của "Con Đức Chúa Trời"?
A) Các trước giả Cựu ước.
b) Các trước giả Tân ước.
c) Những người có liên quan đến giao ước.
d) Những người Do Thái.
... 9 Danh hiệu nào về Chúa Cứu Thế trong Cựu ước được dùng nhiều nhất ở những phần ký thuật về những lần hiện ra của Đức Chúa Trời?
a) Thiên sứ của Giêhôva.
b) Elohim.
c) Con Đức Chúa Trời.
d) Con độc sanh.
...10 Khi nói Chúa Cứu Thế là một tác nhân trong công cuộc sáng tạo, người ta hàm ý điều gì?
a) Chúa Cứu Thế thực hiện công trình sáng tạo như một ngôi vị ngang bằng với Đức Chúa Trời.
b) Chúa Cứu Thế hoạt động như một thành viên trong Ba Ngôi Đức Chúa Trời.
c) Chúa Cứu Thế là một sự tỏ mình của Đức Chúa Trời.
d) Không điều nào kể trên.
...11 GiGa 1:3 nói về Chúa Jêsus :"Muôn vật đã được làm nên bởi Ngài, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài". Câu Kinh Thánh nầy diễn tả mối liên hệ gì giữa Chúa Cứu Thế và sự sáng tạo?
a) Ngài đã được dựng nên bởi Cha Ngài.
b) Ngài là một sức mạnh năng động được bày tỏ ra qua sự sáng tạo.
c) Ngài là một Đấng Tạo Hóa ngang bằng với Đức Chúa Cha và Đức Thánh Linh.
d) Không điều nào kể trên.
...12 Giáo lý Cơ Đốc về sự sáng tạo ra từ cõi trống không bởi một hành động tự do của Đức Chúa Trời đi ngược lại với:
a) Học thuyết về sự tồn tại đời đời của vật chất.
b) Học thuyết cho rằng sự sáng tạo bắt nguồn từ Đức Chúa Trời.
c) Học thuyết cho sự tiến hóa là quy trình của sự sáng tạo.
d) Tất cả những điều kể trên.
...13 Câu nào sau đây mô tả đúng nhất quan niệm của chủ nghĩa nhân bản về con người?
a) Con người có thể cải thiện chính mình.
b) Ngoài Đức Chúa Trời con người không thể cải thiện chính mình.
c) Con người sinh ra trong tội lỗi.
d) Con người đang ở trong tình trạng tuyệt vọng.
...14 Sách giáo khoa đã trình bày phương cách cứu chuộc của Cựu ước như thế nào?
a) Bởi đức tin đặt nơi Chúa Cứu Thế.
b) Bởi đức tin đặt nơi Đức Giêhôva.
c) Bởi của lễ các thú vật.
d) Bởi việc làm của loài người.
...15 Các của lễ thời Cựu ước có thể được so sánh thế nào với lời ký thuật của Giacơ về các việc làm?
a) Cả hai đều xem các việc làm như là điều kiện cơ bản cho sự cứu chuộc.
b) Cả hai đều xem sự bày tỏ đức tin là một thành tố chính yếu.
c) Một cái nhìn sự việc theo quan điểm của Đức Chúa Trời.
d) Tất cả những điều kể trên.
...16 Các của lễ thời Cựu ước liên quan thế nào đến sự cứu rỗi?
a) Các của lễ bày tỏ đức tin của một người đặt nơi Đức Chúa Trời như là Cứu Chúa của mình.
b) Các của lễ là nền tảng cho sự cứu chuộc.
c) Các của lễ là một hình thức rỗng tuếch không liên quan đến sự cứu rỗi.
d) Không điều nào kể trên.
...17 (Những) từ ngữ nào mô tả sự cứu chuộc trong Cựu ước?
a) Sự ẩn náu (nương náu).
b) Sự giải cứu khỏi kẻ bất kỉnh và gian ác.
c) Buông tha khỏi tội lỗi và sự đoán phạt.
...18 Hoạt động của Chúa Cứu Thế được gọi là gì khi Ngài tạo dựng và nâng đỡ vũ trụ và chăm lo cho loài người.
a) Sự dự phòng.
b) Các mạng lệnh của Đức Chúa Trời.
c) Sự đền tội
d) Sự hiện ra của Đức Chúa Trời.
...19 Thithiên 23 trình bày công việc gì của Chúa Cứu Thế trong Cựu ước?
a) Sự Cứu Chuộc.
b) Đấng sáng tạo.
c) Sự Tể trị.
d) Sự Dự Phòng.
Hướng Dẫn: Hãy viết câu trả lời của bạn vào các dòng chừa trống bên dưới mỗi câu.
20. Bạn hãy nêu lên hai lý do để tin rằng Đức Giêhôva và Thiên sứ của Đức Giêhôva không phải là một.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
21. Hãy đưa ra hai lý do để tin rằng "Thiên sứ của Đức Giêhôva" chính là ngôi thứ hai trong Ba Ngôi Đức Chúa Trời.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
22. Bạn hãy cho ba lãnh vực được bao gồm trong sự dự phòng.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
23. Bạn hãy cho ba ví dụ trong Kinh Thánh minh họa ba phương diện của sự dự phòng trong mối quan hệ với Chúa Cứu Thế.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
24. Bạn hãy chọn từ bảng liệt kê các tên nhân vật được cho bên dưới, một sự việc có thể minh họa công việc của Thiên sứ Đức Giêhôva. Hãy giải thích bằng một đoạn ngắn lý do vì sao bạn tin hoặc không tin rằng vị khách thiên thượng là Chúa Cứu Thế tiền nhập thể. Aga, Ápraham, Môise, Balaam, Ghiđêôn.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Giải đáp các câu hỏi của bài học
1. Phải, bởi vì KhKh 1:7 sử dụng một thuật ngữ này và ứng dụng nó cho Chúa Cứu Thế.
2. "Ta, Đức Giê-hô-va". Đó là từ ngữ dùng cho Đức Giê-hô-va.
3. Danh hiệu được tôn cao hơn hết là Chúa, Giê-hô-va được dùng như một từ đi trước dành cho Chúa Cứu Thế Giê-xu. Đây là một ví dụ về danh cao quý nhất dành cho thần linh được ban cho Chúa Giê-xu.
4. Đấng Tạo Hóa, người thay mặt, quan xét và Đức Chúa Trời toàn năng được dịch là "theos" trong Tân ước đồng nghĩa với từ Elohim (Đức Chúa Trời). Ê-phê-sô 5:5; :..."Được dự phần kế nghiệp nước Đấng Christ và Đức Chúa Trời (theos)" "Đức Chúa Trời Elohim quyền năng" trong Ê-sai 9:5; ám chỉ Chúa Cứu Thế Giê-xu.
6. Chúa Giê-xu chính là Đức Chúa Trời. Đây là một ví dụ khác tại đó cho thấy một danh hiệu của thần linh chỉ về Chúa Giê-xu.
7. "Đức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi (Adonai) rằng" (Thi Tv 110:1). Chúa Giê-xu đã nhận danh hiệu này khi Ngài trích dẫn câu Kinh Thánh này trong Mat Mt 22:44.
8. Câu trả lời của bạn. LuLc 19:45-46 Ngài đã đuổi những kẻ đổi bạc khỏi đền thờ.
9. Quan điểm chính thống coi tư cách làm Con của Ngài là một mối quan hệ đời đời với Đức Chúa Cha. Quan điểm không chính thống coi tư cách làm Con của Ngài vốn đã có một sự bắt đầu trong nhiều biến cố khác nhau trong cuộc đời Chúa Cứu Thế.
10. a) k e) c
b) k f) k
c) c g) c
d) k h) k
11. Dấy lên hoặc bắt đầu vào đời .
12. Như vậy câu Kinh Thánh này không nói đến sự sống lại, mà nói đến sự kiện Đức Chúa Trời đã ban cho Con Ngài.
13. Các luận thuyết khác coi Chúa Giê-xu như là Đức Chúa Trời vào một thời điểm trong lịch sử trong khi luận thuyết này trình bày Con Đức Chúa Trời trong một mối quan hệ gần gũi với Đức Chúa Trời, nhưng Ngài không phải là Đức Chúa Trời.
14. Danh hiệu thụ đắc được (dần dần mà có được).
15. Kinh Thánh chứng thực sự tồn tại đời đời của Chúa Cứu Thế. Tư cách làm Con là một phương diện về mặt thể chất của Đức Chúa Con. Hãy tìm nhiều lời Kinh Thánh để hậu thuẫn cho khẳng định của bạn ở trang 42 của sách giáo khoa.
16. Câu trả lời của bạn.
17. Câu trả lời của bạn.
18. Sanh ra đầu hết trong muôn vật
Con đầu lòng của bà Mary
Trái đầu mùa của những kẻ chết.
19. Câu trả lời của bạn phải tỏ rõ vị thiên sứ ấy có thực hiện các công việc, thi hành các đặc quyền, hoặc có nhận các danh xưng hoặc danh hiệu đồng nhất vị ấy của Đức Chúa Trời hay không.
20. Đấng Trung Bảo duy nhất giữa Đức Chúa Trời và thế gian, tác giả của mọi sự mặc khải.
21. Đó là một bằng chứng khác về sự tiền hiện hữu của Ngài. Sự bày tỏ về Chúa Giê-xu qua thiên sứ của Đức Giê-hô-va minh họa nhiều phương diện khác nhau về công việc của Ngài lúc tiền nhập thể. Ngài đã bày tỏ ân điển, ban sự yên ủi, thay thế một sinh tế, đã kêu gọi Môi-se, đã cảnh cáo, đoán xét, dạy bảo, bảo vệ, và mặc khải những điều bí mật.
22. Con Đức Chúa Trời, một mối quan hệ đời đời
Thiên sứ của Đức Giê-hô-va, cách diễn tả thường xuyên nhất về một hiển thần.
Adonai, Chúa và chủ trên loài người và các thiên sứ.
Giê-hô-va, danh cao nhất dành cho thần linh.
Elohim thường hàm ý Đức Chúa Trời Ba ngôi.
23. Một sự tỏ mình hoặc bày tỏ của Đức Chúa Trời ở một mức thấp hơn là một người Đồng-Sáng-Tạo cách dùng từ ngữ này là nhằm hạ thấp thần tánh của Chúa Cứu Thế Giê-xu.
24. Câu trả lời của bạn. Kinh Thánh chép rằng "Muôn vật đều đã được dựng nên bởi Ngài (Chúa Giê-xu)" vì vậy, Chúa Giê-xu hơn cả một người đại diện.
25. Chúa Cứu Thế đã chia sẻ đồng đều với Cha Ngài trong công cuộc sáng tạo.
26. Sự bảo tồn: câu trả lời của bạn giữ cho các hành tinh đi trong quỹ đạo của chúng "và muôn vật đứng vững trong Ngài" (CoCl 1:17).
Sự chỉ dẫn: thiên sứ của Đức Giê-hô-va đã ở trong tay Áp-ra-ham để khỏi tra tay trên con mình (SaSt 22:11-18). Thiên sứ của Đức Giê-hô-va là một hoạt động tiền hiện hữu của Chúa Giê-xu.
Sự tể trị: Chúa Giê-xu đã hành động chủ động trong thể chế chính trị thần quyền của Cựu ước. Một câu trưng dẫn về sự tể trị trong tương lai của Chúa Cứu Thế trong Thi Tv 72:8, 11.
27. Sự giải cứu chung, về lai thế học và về cá nhân.
28. Những người thuộc khuynh hướng bảo thủ công nhận Kinh Thánh đúng như thật chất của nó và hiểu một sự mặc khải rõ ràng về sự cứu chuộc đối với con người đầu tiên.
Những người theo khuynh hướng tự do chấp nhận chủ nghĩa nhân bản và các luận thuyết tăng tiến và coi sự cứu chuộc như sự tiến lên dần dần.
29. Giop G 19:25. Bởi vì Gióp là một trong những sách cổ nhất Kinh Thánh, chúng ta thấy một khái niệm dự báo về sự cứu chuộc bởi một Đấng Cứu Rỗi.
30. Phần tra cứu từ của bạn có một lời định nghĩa đầy đủ về chủ nghĩa nhân bản. Cả lời đề xuất của con rắn lẫn nổ lực của chủ nghĩa nhân bản đều nhằm đề cao con người tự nhiên.
31. Triết lý này muốn cất nhắc con người khỏi chính bản thân mình trong khi Cựu ước lại trình bày con người cần có một phương cách cứu rỗi từ bên ngoài bản thân mình.
32. Lời tiên tri này làm hình bóng về việc một nữ đồng trinh sinh hạ Đấng Cứu Chuộc hầu đến, là Chúa Giê xu.
33. Kế hoạch cứu rỗi tiệm tiến trình bày một khái niệm thô sơ ban đầu không có tình yêu và lòng thương xót từ nơi Đức Chúa Trời là điều về sau này mới có. Điều này rất khác với câu chuyện Cain và Abên bởi vì họ đã biết được phương cách để nhận được sự tha thứ.
34. Đối với Ađam và Êva đó là một hậu tự được hứa ban cho dòng dõi người nữ. Cain và Abên phải dâng một của lễ nhất định. Môi se đã trình bày các điều luật chi li liên quan đến các của lễ.
35. Sự Cứu chuộc dựa trên đức tin chúng ta, nhưng đức tin phải có sự bày tỏ nào đó nếu là đức tin thành thật. Sự bày tỏ đức tin đó trong thời Cựu ước là một của lễ.
36. Việc làm
37. Đức Giêhôva
38. Việc con người cần phải thi hành chính xác các chi tiết trong việc dâng sinh tế không hề đặt để hành động ấy như là nền tảng cho sự Cứu rỗi. Mà chính là đức tin của con người thông qua hành động. Đức tin của dân Y sơ ra ên vẫn phải đặt nơi Đức Giêhôva là Đấng tha thứ tội lỗi cho họ.
39. Sự giải cứu khỏi tội lỗi và sự đoán phạt của tội lỗi. Sự giải cứu khỏi những người gian ác và không tin kính. Sự tha thứ và sự xưng nghĩa như trong cuộc đời của Áp-ra-ham.
40. a) Sự ẩn náu hay sự tin cậy b) Giải cứu khỏi sự sợ hãi, và một chỗ ẩn náu c) Giải cứu khỏi những kẻ thù nghịch
41. Chúa Giê Xu

Chúa Cứu Thế Trong Hình Bóng Học Của Cựu Ước
Giá trị và Sự Hạn Chế Của Hình Bóng Học.
Những Nhân Vật Hình Bóng.
Những Sự Kiện Hình Bóng.
Các Của Lễ Trong Thời Cựu ước.
Đền Tạm.
Những Sự Hình Bóng Khác.
Những Thể Chế và Nghi Thức Hình Bóng.
Chức Vụ Tế Lễ Trong Thời Cựu ước.
Những Lễ Hội Của Đức Giêhôva.
Khi học xong bài nầy bạn sẽ
1. Định nghĩa và giải thích giá trị của hình bóng học khi nó có liên quan đến Cơ Đốc luận.
2. Giải thích được những nguy hiểm có thể có trong việc sử dụng sai hình bóng học.
3. Nhận biết giai đoạn trong cuộc đời hoặc công việc của Chúa Cứu Thế mà những nhân vật khác nhau trong Cựu ước làm hình bóng.
4. Thảo luận hai quan điểm về chân tánh của Mênchixêđéc.
5. Triển khai điều có thể áp dụng hiện thời của một sự kiện có tính hình bóng trong Cựu ước.
6. Mô tả các của lễ Cựu ước làm hình bóng cho nhiều khía cạnh khác nhau về sự hy sinh của Chúa Cứu Thế.
7. Mô tả những điểm giống nhau và khác nhau giữa chức tế lễ của Chúa Jêsus và các thầy tế lễ trong Cựu ước.
8. Cho thấy một số bữa tiệc làm hình bóng về các giai đoạn trong cuộc đời hoặc công tác của Chúa Cứu Thế như thế nào.
9. Hiểu được giá trị minh họa của các kiểu mẫu khi chúng mô tả Chúa Cứu Thế Jêsus và sử dụng được những điều đó trong việc học Kinh Thánh hoặc dạy Kinh Thánh của mình.

1. Nghiên cứu dàn bài và các mục tiêu của bài học.
2. Đọc chương 4 trong sách giáo khoa, trang 62-78.
3. Trong khi bạn đọc sách hướng dẫn học tập, hãy nghiên cứu lại sách giáo khoa. Hoàn tất các bài tập, rồi so sánh các câu trả lời của bạn với phần giải đáp được cho.
4. Làm bài tự trắc nghiệm của bài 3 và dò lại các câu trả lời của bạn với phần giải đáp được cho.
5. Thảo luận với một tôi tớ Chúa việc người ấy sử dụng các hình bóng.
6. Lần kế đó khi có cơ hội phải nói về Chúa Cứu Thế Jêsus hãy thử minh họa sứ điệp của bạn bằng một hình bóng.
- Hình bóng: -type- khi được dùng trong học tập Kinh Thánh, là một hình ảnh hoặc đại diện cho điều gì đó phải đến. Hình bóng đến từ chữ typos trong Hyvăn.
- Typos: - một dấu ấn hoặc dấu in để lại bởi cú nện của một chiếc búa hoặc một dụng cụ tương tự. Dấu ấn đó có thể trở thành một cái khuôn hay kiểu mẫu, qua nó các công cụ và các dấu ấn tương tự mà nó tạo ra có thể được so sánh, một sự báo trước, báo hiệu.
- Hypodeigma: - Hình thức tăng cường của deigma ban đầu có nghĩa là một chỗ chợ, nơi những người mua bán bày hàng hóa của họ. Từ nầy hàm ý một sự bày ra dễ thấy một mẫu hàng hóa có thể dùng được, một vật để làm tin cho những gì đã có sẵn.
- Postulate mặc nhiên công nhận: - sự giả định lẽ thật hoặc sự thực tế của điều được xem là đương nhiên.
- Theism- thuyết hữu thần: - niềm tin nơi một Đức Chúa Trời có thân vị là Đấng tạo hóa và tể trị ưu việt của vũ trụ, Đấng vượt trỗi sự sáng tạo của Ngài nhưng làm việc trong sự sáng tạo và qua đó mặc khải Chính Mình Ngài cho tôi.
- ad interim: - tiếng la tinh: có nghĩa là tạm thời hoặc trong lúc đó.
- antitype hình thực (đối hình bóng): - Sự ứng nghiệm của một hình bóng. Một hình thực là thực tế hiện thực đã được báo trước bằng các hình bóng hoặc các biểu tượng. Chính mình Đấng Christ là hình thực của những của lễ của người Lêvi; đời sống Cơ Đốc Nhân là hình thực của đời sống trong đất hứa.
GIÁ TRỊ VÀ SỰ HẠN CHẾ CỦA HÌNH BÓNG HỌC.
Walvoord 62-63.
Vì sao lại bao gồm cả bài học về hình bóng học trong việc nghiên cứu Cơ Đốc Luận? Giá trị của các biểu tượng Cựu ước dành cho tôi ngày nay là gì? Đây có thể là một số những câu hỏi mà bạn sẽ có khi bắt đầu bài học nầy. Nhiều người đã đưa ra những thắc mắc tương tự khi hình bóng học được học hỏi kèm với môn thần học có hệ thống. Trong nhiều chủ đề thần học có hệ thống, môn học nầy được xem nhẹ hoặc không hề được nhắc đến. Bởi vì những người cực đoan đã không phân biệt được giữa các hình bóng, các chuyện ngụ ngôn với những lời mô tả có tính so sánh, nhiều nhà thần học thuộc khuynh hướng bảo thủ tránh môn học nầy. Sự né tránh nầy thật đáng tiếc. Bạn hãy nhớ rằng hình bóng cũng quan trọng như hình thức trong Lời Đức Chúa Trời, vì đó là sự ứng nghiệm. Khi bạn nhận ra mối liên hệ giữa hình bóng và hình thực (đối hình bóng) trong bài học nầy, cũng như lời tiên tri khi được ứng nghiệm thì tính liên tục siêu nhiên của Kinh Thánh sẽ được làm rõ cho bạn. Hình bóng học và lời tiên tri phục vụ như các yếu tố chính để bày tỏ sự thống nhất giữa hai giao ước: Tân ước và Cựu ước.
Bài học nầy được gộp vào bởi vì chúng tôi muốn bạn thấy được những bức tranh toàn cảnh của lẽ thật từ Cựu ước, là điều có thể nâng cao chức vụ hầu việc tương lai của bạn và Lời Đức Chúa Trời.
1. Định nghĩa chữ hình bóng khi được dùng trong việc học Kinh Thánh.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2. Terry định nghĩa hình bóng là "sự liên hệ tượng trưng đã được định trước mà những nhân vật, những sự kiện và những thể chế nhất định của Cựu ước mang cho những nhân vật, những sự kiện và những thể chế trong Tân ước (trang 336). Bạn hãy phân tích lời định nghĩa đó và viết bên dưới một yếu tố mà mỗi một hình bóng sẽ bày tỏ. (Để tìm ra nguồn trích dẫn trong tập hướng dẫn học tập nầy, bạn hãy lật ra phần tham khảo nằm dưới tên của tác giả ở phần thư mục (trang 184).
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
3. Hãy kể ba phương cách cho thấy việc nghiên cứu hình bóng học có thể giúp ích cho bạn.
....................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
4. Giả sử bạn nghe một người giảng dạy một giáo lý mà trước giờ chưa bao giờ bạn được nghe. Sau khi người ấy giảng xong bạn hỏi họ về cơ sở của những điều họ tin. Họ bèn dùng nhiều hình bóng trong Cựu ước để chứng minh cho bạn giáo lý mình đã dạy là đúng. Vị diễn giả ấy đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nào?
.............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
5. Giả sử bạn đã nghe một diễn giả là người thấy được các hình bóng trong mỗi đoạn Kinh Thánh. Mặc dầu người ấy không cố gắng chứng minh giáo lý từ chúng, song có hai nguyên tắc giải thích hình bóng gì có thể người ấy đã bỏ qua?
..............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
6. Bạn hãy cho biết một nguyên tắc cực kỳ nghiêm nhặt để nhận biết một loại hình bóng. Hãy viện dẫn một ví dụ về công dụng của nó.
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Trường phái ôn hòa khác với các quan niệm cực đoan qua việc chấp nhận một số hình bóng được luận ra từ chúng. Các hình bóng nầy có thể không được chỉ định đặc biệt trong Tân ước nhưng hiện chứng minh là đúng với bản chất của tài liệu Tân ước trong hình bóng học.
NHỮNG NHÂN VẬT LÀM HÌNH BÓNG.
Walvoord 64-65
7. Hãy ghép cặp nhân vật với (các) phương diện của đời sống và công việc của Chúa Cứu Thế mà nhân vật đó minh họa hoặc dự báo. Bạn hãy viết chỉ số tương ứng của những tên nhân vật vào chỗ trống đã cho sẵn. Một chỉ số có thể được dùng nhiều lần.
Các phương diện của Đời Sống và Công việc của Chúa Jêsus
...a) Chức tế lễ.
...b) Sự khinh miệt, chối bỏ, chịu khổ.
...c) Chủ của tạo vật mới.
...d) Được tôn cao, vinh hiển, sự cầu thay.
...e) Sự nhập thể.
...f) Sự chết hy sinh, Đấng Cứu Chuộc.
...g) Đấng Cứu Thế, Đấng Giải Cứu.
...h) Sự Đến Lần Thứ Hai.
Các Hình Bóng Của Cựu ước .
1. Abên.
2. Arôn.
3. Môise.
4. Mênchixêđéc.
5. Người bà con chuộc lại sản nghiệp.
6. Giôsuê.
7. Giôsép.
8. Ysác.
9. Đavít.
10. Các tên của Bêngiamin.
11. Ađam.
8. Những lời tuyên bố dưới đây chỉ về những nhân vật làm hình bóng. Bạn hãy đánh dấu x trước những câu đúng.
...a) Việc Abên dâng các con vật đầu lòng trong bầy mình được chấp nhận như một hình bóng của việc Đấng Christ dâng Chính Mình Ngài.
...b) Nôê không được xem là một hình bóng đầy đủ về Đấng Christ.
...c) Bôô làm hình bóng về Đấng Christ như Đấng Cứu Chuộc
...d) Ysác, Bôô, Abên, và Môise làm hình bóng trên một phương diện của sự chết Đấng Christ.
...e) Mặc dầu Môise là một hình bóng của Đấng Christ, sự chết của Môise không có sự ứng dụng gì hình bóng liên quan đến Đấng Christ.
...f) Giôsuê được xem là hình bóng trọn vẹn nhất về Đấng Christ.
...g) Giôsép làm hình bóng về sự được tôn vinh hiển của Đấng Christ.
Nhiều lời giải thích thật lạ đã được dành cho nhân vật oai nghiêm huyền nhiệm Mênchixêđéc. Một vị giáo phụ là Origen, đã gọi Mênchixêđéc là một thiên sứ. Còn Hieracas cho ông ta là Đức Thánh Linh. Ambrose cảm nhận ông ta là thiên sứ của Đức Giêhôva, tức là Chúa Cứu Thế Jêsus. Luther nói ông là Sem. Những người khác tin ông ta là ông hoàng xứ Canaan là người đã giữ được đức tin thật nơi Đức Chúa Trời ngay cả trong một thời đại đạo đức suy đồi.
Tác giả sách giáo khoa và nhiều nhà thần học khác tin Mênchixêđéc là một người làm hình bóng về Chúa Cứu Thế. Những người khác cho rằng sự xuất hiện của Mênchixêđéc trong Cựu ước là một sự hiện ra của Đức Chúa Trời (theophany).
9. Bạn hãy đọc các câu Kinh Thánh sau đây về Mênchixêđéc. SaSt 14:18-20. Thi Tv 110:4; HeDt 5:16, 10 đoạn 6-7. Sau khi đã đọc các khúc Kinh Thánh và sách giáo khoa, hãy quyết định xem bạn tin Mênchixêđéc là một người làm hình bóng về Đấng Christ hay là một sự xuất tiền nhập thể của Đấng Christ. Hãy viết lời phân tích của bạn bên dưới và hậu thuẫn cho quan điểm của bạn bằng lời Kinh Thánh.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
SỰ KIỆN LÀM HÌNH BÓNG.
Walvoord 69-71
10. Sự kiện nào được liệt kê trong sách giáo khoa của bạn làm hình bóng việc Chúa Cứu Thế giải cứu Cơ Đốc Nhân khỏi cơn giận của Đức Chúa Trời?
.............................................................................................................................
11. Sự kiện nào tỏ rõ sự công bình của Chúa Cứu Thế là một của lễ vãn hồi (che đậy) cho tội lỗi chúng ta?
..................................................................................................................................
12. Sự kiện nào làm hình bóng cho đời sống đắc thắng của Cơ Đốc Nhân?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
13. Giả sử bạn được yêu cầu để nói chuyện trước một nhóm Cơ Đốc Nhân. Bạn đã nghe họ nói về cơn giận của Đức Chúa Trời đang đổ ra trên thế gian rồi. Bạn đã để ý thấy cái nhìn của họ về tương lai cũng ảm đạm như người không biết Chúa. Trong chỗ trống bên dưới đây hãy viết dàn bài của bạn cùng một vài ý tưởng chính mà bạn sẽ đem đến cho nhóm người nầy. Hãy bắt đầu bằng một câu hoặc một đoạn Kinh Thánh trong Tân ước, sau đó hãy minh họa sứ điệp của bạn bằng một sự kiện (câu chuyện) làm hình bóng trong Cựu ước. Hãy ứng dụng câu chuyện đó vào những hoàn cảnh ngày nay và cái nhìn của người Cơ Đốc bằng lời lẽ của chính bạn.
...................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
14. Sự chết của Chúa Cứu Thế là một đề tài trong ba câu chuyện (sự kiện) tiêu biểu sau đây: "Việc mặc (quần áo) cho Ađam và Êva (trang 69). Sự Giải Cứu khỏi Ai cập (trang 70) và Sự Vào Đất Hứa (trang 70-71). Bạn hãy viết một đoạn hoặc 2 đoạn về đề tài "Sự Giải Cứu Bởi Thập Tự Giá" hoặc một chủ đề có liên quan. Hãy minh họa chủ đề của bạn bằng ba hình bóng trên. Có thể bạn cần phải dùng cả ba từ sau đây như những ý phụ. Sự che đậy, sự an toàn, và cổng dẫn đến sự đắc thắng.
...................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
CÁC SỰ VẬT LÀM HÌNH BÓNG
Trong năm của lễ sau đây của người Lêvi mỗi của lễ đều nói về Đấng Christ theo cách riêng của nó.
Của Lễ Thiêu (burnt offering)
Người dâng của lễ được phép chọn một con bò đực thiến, một con dê con, cặp chim cu, cặp bồ câu hoặc một con chiên đực. Toàn bộ thịt của sinh tế được thiêu cháy và kẻ thờ phượng đồng nhất chính mình với của lễ bởi nhận biết mình đã đặt để tội lỗi mình trên con sinh. Của dâng nầy làm hình bóng cho sự vâng phục hoàn toàn của Chúa Cứu Thế đối với Đức Chúa Cha. XuXh 29:15-18.
Của Lễ Chay (meal offering)
Của lễ nầy không có huyết và cơ bản gồm có bột và dầu. Nó làm hình bóng về nhân tính trọn vẹn của Chúa Cứu Thế được xức bằng Đức Thánh Linh; nó nói lên thân vị của Ngài hơn là công việc hy sinh của Ngài. LeLv 2:1-3; 6:14-18.
Của Lễ Thù Ân (peace offering)
Của dâng nầy được phép chọn một con bò đực, một con chiên hoặc một con dê. Nó hàm ý một sự tổ chức mừng vui vẻ về sự hòa bình giữa Đức Chúa Trời và loài người và tiêu biểu nói lên sự thiết lập hòa bình của Chúa Cứu Thế. 3:6-11.
Của Lễ Chuộc Tội (sin offering)
Những sự lựa chọn dành cho của lễ nầy gồm một con bò đực, một con dê con, chim cu, cặp bồ câu hoặc bột mì mịn. Của lễ nầy được thiêu bên ngoài trại quân, và nó làm hình bóng cho Chúa Cứu Thế, Đấng đã trở nên tội và chịu chết, bị Đức Chúa Trời từ bỏ, của lễ nầy có liên quan đặc biệt đến sự chuộc tội và làm hình bóng về những gì Chúa Cứu Thế đã thực hiện ở tại Thập Tự Giá. XuXh 29:10-14.
Của Lễ Chuộc Sự Mắc Lỗi (trespass offering)
Của lễ nầy gồm một con chiên đực cộng với số tiền chuộc. Nó cung ứng cho những sự vi phạm đặc biệt chứ không cho sự tha thứ như một tổng thể. Của lễ nầy tiêu biểu cho công việc của Chúa Cứu Thế trong việc thỏa mãn những đòi hỏi của Đức Chúa Trời về sự ngay thẳng và công bình. Nó công nhận sự chuộc tội như nền tảng của sự đền chuộc. LeLv 5:1-7. Các của dâng nầy tỏ rõ một phương diện nào đó của sự chết Chúa Jêsus.
15. Ghép cặp chỉ số của các hình bóng được liệt kê bên dưới với điều các hình bóng ấy dự báo trong đời sống và công vụ của Chúa.
...a) Sự thỏa mãn những đòi hỏi của Đức Chúa Trời về sự công bình, loại bỏ tội lỗi bởi sự chịu khổ.
...b) Mang tội lỗi chúng ta xa khỏi Đức Chúa Trời (Đấng Christ như một luật sư có mặt khi cần)
...c) Việc thanh tẩy khỏi sự ô uế.
...d) Hoàn toàn vâng phục Đức Chúa Cha.
...e) Đời sống vô tội của Đấng Christ.
...f) Phương diện tương lai.
...g) Các của lễ thay thế, tội nhân không xứng đáng (Đấng Cứu Thế đầy ân điển).
Đền Tạm (Walvoord 73).
Đền tạm làm hình bóng cho mọi phương diện của thân vị và công vụ của Chúa Cứu Thế Jêsus. Ở đây sẽ không có một nỗ lực nào nhằm thực hiện một sự nghiên cứu hoàn toàn về các hình bóng trong đền tạm, mà chỉ có một vài ví dụ được nêu lên. Tuy nhiên nếu bạn quan tâm đến việc thực hiện một nghiên cứu đầy đủ hơn, bạn có thể tìm thấy phần ký thuật trong Xuất Êdíptô đoạn 25-30. Bạn cũng có thể nghiên cứu về đền tạm chi tiết hơn trong các giáo trình khác về Cựu ước.
Cánh cửa rộng 8 mét rưỡi (chín yard) 1 yard = 0,9 mét) dẫn ra sân ngoài của đền tạm làm hình bóng về Chúa Jêsus khi Ngài phán "Ta là cái cửa" (GiGa Gi10:7). Bàn thờ bằng đồng là nơi các của lễ được dâng lên và là nơi đổ huyết, một hình bóng của thập tự giá nơi Chiên Con của Đức Chúa Trời đã phó mạng sống Ngài vì cớ tội lỗi chúng ta. Bức màn thật đẹp bằng vải gai mịn phân cách nơi thánh với nơi chí thánh tượng trưng cho thân thể Đấng Christ HeDt 10:20. Hòm giao ước trong nơi chí thánh là nơi ngự của Đức Chúa Trời. Tại đó các thầy tế lễ có thể gặp và giao thông với Đức Chúa Trời. Hòm nầy là một vật tiêu biểu cho sự thánh sạch và không thể hư hoại của nhân tánh Đấng Christ.
Những sự minh họa mà Đức Chúa Trời ban cho đó, trong toàn bộ sự huy hoàng của chúng, làm hình bóng về thân vị và công vụ hoàn tất của Chúa Cứu Thế Jêsus. Chính nhờ Ngài mà tội nhân có thể đến gần Đức Chúa Trời và được tẩy sạch khỏi tội lỗi.
16. Bạn hãy đánh dấu x trước câu nào đúng sau đây.
...a) Đền tạm tồn tại chỉ như một nơi thờ phượng tạm thời cho dân Ysơraên.
...b) Cơ Đốc Nhân ngày nay có thể hiểu ý nghĩa của đền tạm theo một cách kỳ diệu hơn là dân Ysơraên đã hiểu nó.
Những Điều Tượng Trưng Khác (Walvoord 73-74).
Theo IIPhi 2Pr 2:5, 9 chiếc tàu của Nôê minh họa những lẽ thật nhất định ứng dụng cho Cơ Đốc Nhân và người không tin Chúa. Bằng lời lẽ của bạn hãy kể ra những lẽ thật mà con tàu minh họa.
a.............................................................................................................................
b.............................................................................................................................
NHỮNG THỂ CHẾ VÀ NHỮNG BUỔI LỄ TƯỢNG TRƯNG.
Walvoord 74-78.
Chức Tế Lễ Thời Cựu ước.
18. Hãy đọc những lời so sánh giữa chức tế lễ thượng phẩm của người Ysơraên với Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm của chúng ta là Chúa Jêsus. Nếu bạn có thể nghĩ ra những điều so sánh khác, hãy viết chúng vào chỗ trống cho sẵn bên dưới. Bảng liệt kê nầy có giúp bạn hiểu được sự vĩ đại của Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm của chúng ta không?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
19. Một sự tượng trưng (hình bóng) chỉ là một điều dự báo lờ mờ về nhân vật thực mà nó tượng trưng. Bạn hãy viết bên dưới đây những gì bạn cho rằng chức vụ tế lễ của Chúa Cứu Thế lớn lao hơn là hình bóng tượng trưng.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
20. Bằng cách nào mà hình thực, tức là Chúa Cứu Thế, Đấng cầu thay cho chúng ta, ích lợi cho chúng ta hơn là hình bóng?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Các Lễ Hội Của Đức Giêhôva.
Walvoord 65-77.
Dưới đây là bảy kỳ lễ lớn phải được tuân giữ hàng năm. Khi bạn đọc bảng liệt kê nầy, hãy xem xét ý nghĩa thuộc linh phong phú của từng kỳ lễ cũng như ý nghĩa tượng trưng.
21. Các lễ hội nào làm hình bóng một phương diện của sự chết hoặc sự sống lại của Chúa Cứu Thế?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
22. "Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu" (Thi Tv 103:12). Câu Kinh Thánh nầy minh họa ý nghĩa của một giai đoạn của một trong các lễ hội. Hãy liệt kê Lễ Hội ấy bên dưới đây và giải thích sự ví sánh đó.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
23. Hãy giải thích vì sao người ta thường tin rằng lễ Hoa Quả Đầu Mùa làm hình bóng về sự Phục Sinh.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
24. Bằng cách nào Đại Lễ Chuộc Tội làm hình bóng về công tác lớn lao nhất của Chúa Cứu Thế?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất và đầy đủ nhất rồi viết mẫu tự của nó vào chỗ trống ở đầu dòng. Kiểm lại câu trả lời của bạn với phần giải đáp được cho sẵn.
...1 Con số những hình bóng quan trọng về Đấng Christ trong Cựu ước theo sách giáo khoa tổng cộng khoảng.
a) 22.
b) 36.
c) 50.
d) 100.
...2 Như đã được dùng trong bài học nầy, chức năng của các hình bóng là gì?
a) Ví dụ.
b) Làm hình bóng.
c) Tiên đoán.
d) Sự tác động.
...3 Những giới hạn gì được áp đặt lên những hình bóng đáng tin cậy của Cựu ước.
a) Phải được hướng thẳng đến Đấng Christ.
b) Ý tưởng tương đương phải chiếm ưu thế.
c) Không bao giờ được dùng làm bằng chứng để chứng minh một giáo lý.
d) Không bao giờ được dùng để minh họa trên một đặc điểm.
...4 Chúng ta thường không ứng dụng hình bóng trong trường hợp của
a) Các nhân vật.
b) Các bài diễn văn.
c) Các vật thể hoặc sự việc.
d) Các lễ hội.
...5 Điều nào có thể được coi là một quan điểm cực đoan trong việc nghiên cứu hình bóng học?
a) Các hình bóng chỉ đáng tin nếu nó được nhắc đến trong Tân ước như là các hình bóng.
b) Các hình bóng được dùng như những bằng chứng để chứng minh giáo lý.
c) Các hình bóng là các hình ảnh của những sự kiện được nhìn bởi nhà giải kinh.
d) Tất cả những điều kể trên.
...6 Đây là một nguyên tắc thích hợp để tuân theo khi chúng ta sử dụng các hình bóng.
a) Các hình bóng chứng minh các giáo lý.
b) Tất cả các đoạn Kinh Thánh Cựu ước đều cung ứng một hình bóng nào đó.
c) Các hình bóng phải được giới hạn trong tính chất minh họa.
d) Không có điều nào kể trên.
...7 Ai dự báo Chúa Jêsus là một thầy tế lễ nhà vua?
a) Arôn.
b) Abên.
c) Mênchixêđéc.
d) Người bà con chuộc lại sản nghiệp.
...8 Đâu là điều cho thấy hình bóng Cựu ước minh họa lẽ thật rằng Đức Chúa Trời sẽ giải cứu dân Ngài khỏi sự đoán phạt?
a) Quần áo bằng lá vả của Ađam và Êva.
b) Hòm giao ước.
c) Chiếc tàu Nôê.
d) Bụi gai cháy.
...9 Lễ hội nào trong Cựu ước biểu trưng cho những phương diện quan trọng nhất của công vụ Chúa Cứu Thế trên thập tự giá.
a) Bánh không men.
b) Hoa quả đầu mùa.
c) Lễ Vượt Qua.
d) Lễ Chuộc Tội.
10) Ngày lễ gì nói về sự sống lại của Chúa Cứu Thế cách hình bóng?
a) Lễ Vượt Qua b) Lễ Bánh không men, c) Lễ Chuộc Tội, d) Lễ Hoa Quả.
...11 Thầy tế lễ tự dọn mình thanh sạch biểu trưng cho phương diện nào của Chúa Jêsus?
a) Đời sống vô tội của Chúa Cứu Thế.
b) Không có phương diện nào của Đấng Christ cả.
c) Sự vâng phục của Chúa Cứu Thế Jêsus.
d) Sự chuẩn bị cho thập tự giá.
...12 Của lễ nào hoặc lễ hội nào làm hình bóng về thập tự giá như là việc thỏa đáp các yêu cầu về sự công bình của Đức Chúa Trời.
a) Của lễ chuộc tội.
b) Của lễ chuộc sự mắc lỗi.
c) Đại lễ Chuộc Tội.
d) Tất cả những điều kể trên.
...13 Của lễ thiêu làm hình bóng cho
a) Sự vâng phục của Đấng Christ.
b) Nhân tính của Đấng Christ.
c) Sự hạ mình của Đấng Christ.
d) Tất cả những điều kể trên.
...14 Thịt bò cái tơ tượng trưng cho điều nào?
a) Một của lễ hoàn hảo.
b) Sự thanh tẩy khỏi sự ô uế.
c) Nhân tính của Chúa Jêsus.
d) Không điều nào kể trên.
...15 Điều nào là hình bóng về Đấng Christ trong mọi phương diện của đời sống và công cụ của Ngài?
a) Con rắn bằng đồng.
b) Đền tạm.
c) Của lễ thiêu và của lễ chuộc sự mắc lỗi.
d) Lễ Bánh không men.
16. Hãy viết ba cách cho thấy chức tế lễ của Đấng Christ là ưu việt hơn chức tế lễ Cựu ước. ..................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
...17 Ai làm hình bóng về Đấng Christ bởi vì đã làm cho một của lễ được nhậm ở trước mặt Đức Chúa Trời?
a) Giôsép.
b) Giôsuê.
c) Abên.
d) Bêngiamin.
...18 Ai làm hình bóng về Đấng Christ với tư cách Đấng trị vì tối cao?
a) Ađam.
b) Giôsuê.
c) Giôsép.
d) Đavít.
19. Sự dự bị nào của luật pháp đã cung ứng cho người lỡ tay sát hại ai đó khỏi phải bị giết hại? ..............................................................................................................
.................................................................................................................................
20. Những cơ sở cho việc giải thoát khỏi khu vực bảo vệ của một kẻ sát nhân vô tội đã làm hình bóng như thế nào về Chúa Cứu Thế.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

Chúc mừng bạn đã hoàn tất bài 3. Ở cuối bài 4 bạn sẽ có các đánh giá tiến bộ đầu tiên của hai phần. Hãy nhớ tuân theo mọi chỉ dẫn trong sách hướng dẫn học tập. Nếu bạn ôn cẩn thận các mục tiêu của mỗi bài học để hoàn thành điều người ta yêu cầu, bạn sẽ không gặp phải khó khăn gì với các đánh giá tiến bộ.
Giải đáp các câu hỏi của bài học
1. Một hình ảnh hoặc một sự tượng trưng cho điều sẽ đến.
2. Câu trả lời của bạn có thể bao gồm sự giống nhau xác thực giữa các câu tham khảo của Cựu ước với phần đối ứng của Tân ước.
3. Nó cho chúng ta một sự chọn lọc rộng lớn hơn về tài liệu minh họa từ Cựu ước liên quan đến Chúa Jêsus.
Nó giúp chúng ta thấy được tính liên tục của Cựu ước và Tân ước.
Chúng ta có sự am hiểu rộng lớn hơn về Chúa Cứu Thế bởi vì 50% các hình bóng đều dự báo về Chúa Cứu Thế.
4. Các hình bóng không bao giờ được dùng để chứng minh một giáo lý. Thực ra, chúng chỉ để minh họa.
5. Có thể ông ta không nhìn thấy giá trị trong bối cảnh lịch sử (xác thực) có thể ông cũng đã vặn vẹo ý nghĩa ra khỏi bối cảnh.
6. Bất cứ ví dụ nào được cho mà không được đề cập cách cụ thể trong Tân ước như một hình bóng đều không đáng tin. Nếu nguyên tắc nầy được dùng như một tiêu chuẩn thử nghiệm, thì câu chuyện Giôsép không thể được dùng như một hình bóng. Nhiều người tin rằng các trước giả Tân ước chỉ lấy một số những mẫu từ trong nhà kho Cựu ước.
7 a) 2,4 Chức tế lễ.
b) 3,7,9,10 Sự khinh miệt, chối bỏ và chịu khổ?
c) 11 chủ của tạo vật mới.
d) 2,3,7,9,10 Sự tôn cao; sự vinh hiển, sự cầu thay.
e) 3,8 Sự nhập thể.
f) 1,5,8 Sự chết hy sinh, Đấng Cứu Chuộc.
g) 3,6,7 Đấng Cứu Thế, Đấng giải cứu.
h) 3 sự đến lần thứ hai.
8. a, b, c, d, g là các câu đúng.
9. Câu trả lời của bạn phải bao gồm HeDt 6:20 hoặc 7:3. 7:3 thường được giải thích là "không gia phổ".
10. Sự gìn giữ trong con tàu.
11. Việc mặc đồ che thân cho Ađam và Êva.
12. Sự vào đất hứa.
13. Câu trả lời của bạn có thể bao gồm bất cứ câu Kinh Thánh nào trong Tân ước mô tả con cái Đức Chúa Trời đắc thắng khi đối mặt với sự chống đối. Hầu như mội một sách trong Tân ước đều chứa đựng một giai đoạn của cuộc tranh chiến nầy. Sự minh họa mang tính tượng trưng có thể các chiếc tàu Nôê, Giôsép, Giôsuê hoặc những người khác.
14. Câu trả lời của bạn.
15. a) 4,5,6,7.
b) 6.
c) 7.
d) 1.
e) 2.
f) 3.
g) 1,2,2.
16 X b).
17. a Chúa giải cứu Cơ Đốc Nhân khỏi sự đoán phạt giáng trên những người độc ác.
b hình phạt xứng đáng cho những kẻ ở gần bên ngoài con tàu của Đức Chúa Trời (sự cứu rỗi).
18. Câu trả lời của bạn.
19. Câu trả lời của bạn. Chức năng của hình bóng chỉ là tạm thời trong khi chức tế lễ của Đấng Christ là đời đời.
20. Câu trả lời của bạn. Chúng ta có mối tiếp xúc trực tiếp với Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm của mình bởi vì Ngài "hằng sống để cầu thay cho chúng ta". Đấng Christ ban cho chúng ta quyền được đến gần Đức Chúa Trời trực tiếp và liên tục trong khi thầy tế lễ trong Cựu ước chỉ dâng các của lễ định kỳ vào những dịp nhất định hoặc khi một của lễ được mang đến.
21. Lễ Vượt Qua, Lễ Hoa Quả Đầu Mùa, Đại Lễ Chuộc Tội.
22. Câu trả lời của bạn. Câu Kinh Thánh nầy minh họa Lẽ Thật của Ngày Chuộc Tội. Khi con dê được thả vào đồng vắng mô tả những tội lỗi của loài người đã được cất bỏ khỏi người đó.
23. Trong ICo1Cr 15:20 Phaolô chỉ về Chúa Jêsus là "trái đầu mùa" của những người đã chết. Ngữ cảnh của đoạn Kinh Thánh nầy là sự sống lại.
24. Lễ hội nầy làm hình bóng cho sự chết của Đấng Christ trên thập tự giá để cứu chuộc loài người hư mất. Hành động nầy là chủ đề trọng tâm của Kinh Thánh và là sứ mạng lớn nhất của Đấng Christ cho loài người.

Chúa Cứu Thế Trong Lời Tiên Tri Của Cựu Ước
Các Hình Bóng Chính Yếu Của Lời Tiên Tri về Đấng Mêsia
Dòng Dõi Của Đấng Mêsia: Dòng Dõi Của Ngài
Các Lời Tiên Tri về Sự Giáng Sanh Của Đấng Christ
Các Lời Tiên Tri về Thân Vị Đấng Christ
Các Lời Tiên Tri về Đời Sống của Đấng Christ
Các Lời Tiên Tri về Sự Chết của Đấng Christ
Các Lời Tiên Tri về Sự Sống Lại của Đấng Christ
Các Lời Tiên Tri về Sự Vinh Hiển của Ngài

Khi học xong bài nầy bạn sẽ
1. Mô tả được và nhận biết được những lời tiên tri chung và riêng về Đấng Mêsia.
2. Nói lên và mô tả được những vấn đề có thể làm lẫn lộn sự giải thích lời tiên tri.
3. Lần ra dấu vết và mô tả được dòng dõi của Đấng Mêsia trong Cựu ước.
4. Trình bày lại và giải thích những câu Kinh Thánh Cựu ước báo trước sự ra đời của Đấng Christ.
5. Phân tích các lời tiên tri Cựu ước và giải thích cách chúng mặc khải tâm tính siêu việt của Đấng Mêsia.
6. Liệt kê một số lời tiên tri Cựu ước mô tả sự chết của Đấng Christ.
7. Giải thích và liệt kê một số lời tiên tri Cựu ước mô tả sự chết của Đấng Christ.
8. Mô tả lời tiên tri nổi bật nhất tiên báo sự sống lại của Đấng Christ.
9. Đánh giá những lời tiên tri trong Cựu ước, báo trước sự vinh hiển của Đấng Christ.

1. Học tập dàn bài và các mục tiêu dành cho bài học nầy.
2. Đọc từ trang 79-95 trong sách giáo khoa của bạn và đọc cả những khúc Kinh Thánh liên hệ.
3. Học tập sách giáo khoa của bạn cùng với sách hướng dẫn học tập nầy trong khi hoàn thành và sửa lại các câu trả lời của bạn.
4. Làm bài tự trắc nghiệm và sửa các câu trả lời của mình.
5. Thảo luận các lời tiên tri về Đấng Mêsia với một người nào đó không tin Chúa Jêsus là Đấng Mêsia, mà cho rằng các lời ấy chỉ về một người khác.
6. Chia xẻ điều bạn học được từ bài học nầy với các bạn khác cũng đặt niềm tin trên Kinh Thánh.
7. Sau khi học xong từ bài 1-4, xem lại các mục tiêu để biết chắc bạn đã hoàn thành các mục tiêu ấy. Sau đó làm đánh giá tiến bộ phần 1.

- Chóng qua-ephmeral: - Chỉ kéo dài một thời gian rất ngắn, sống một thời gian hết sức ngắn ngủi.
- Tiền Tin lành-protevangelium: - Lời tiên tri đầu tiên về Tin lành, lấy từ ý nghĩa là tinh "phúc âm đầu tiên" hay "tin mừng" SaSt 3:15 chỉ về lời tiên tri đầu tiên liên quan đến Đấng Christ và hướng đến sự cứu chuộc chúng ta bởi sự chết của Ngài trên thập tự giá.
- Phù hợp-congruous: - Hòa hợp trong bản chất hoặc các phẩm tánh, hài hòa thích hiệp.
CÁC HÌNH BÓNG CHÍNH TRONG LỜI TIÊN TRI VỀ ĐẤNG MÊSIA
ĐẤNG CHRIST TRONG LỜI TIÊN TRI CỰU ƯỚC
Walvoord 79-81
Lời tiên tri trong Kinh Thánh thường bắt đầu bằng cách mô tả một con người thực, thuộc địa phương đó, và rồi không hề có sự gián đoạn nào thấy được, chuyển sang một cá thể hay người vĩ đại hơn nhiều và một tập hợp những sự hoàn thành. Một số lời tiên tri không thể có trong đời sống của người địa phương đó, mà chỉ có thể chỉ về chính mình Đấng Christ. Lời tiên tri như vậy Walvoord gọi là "lời tiên tri chung về Đấng Mêsia" (trang 81).
Lời tiên tri riêng biệt bao gồm tất cả các phần trong Kinh Thánh ám chỉ cụ thể về Chúa Jêsus mà không che giấu Ngài trong ngữ cảnh nói về một người khác. Hầu hết những điều được xem là các lời tiên tri về Đấng Mêsia đều riêng biệt, dành cho một người; các lời tiên tri ấy nói về Chúa Cứu Thế Jêsus cách trực tiếp và theo nghĩa đen. Lời ám chỉ về Ngài, người tiền hô của Ngài, các thuộc tính thiêng liêng của Ngài, nơi Ngài Giáng Sinh. Cùng tất cả những thành tựu lớn lao hơn có kết quả lâu dài và sâu rộng của Ngài thường đều là những lời tiên tri riêng biệt. Nhiều lời tiên tri chung có thể giống như các hình bóng hoặc hình ảnh.
Sách giáo khoa của bạn cố gắng phân định lời tiên tri bằng cách chia nó thành hai loại.
1. Hãy đọc các câu Kinh Thánh được liệt kê bên dưới đây và ghép cặp số 1 hoặc 2 với khúc Kinh Thánh minh họa mỗi loại tiên tri.
1. Lời tiên tri chung về Đấng Mêsia.
2. Lời tiên tri chỉ riêng về Đấng Mêsia.
...a) DaDn 9:25.
...b) EsIs 61:1-2.
...c) ISa1Sm 2:35.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỜI TIÊN TRI VỀ ĐẤNG MÊSIA.
Walvoord 81-83.
Bởi vì Đức Chúa Trời luôn nhìn thấy vấn đề, nên Ngài phán truyền trong điều kiện hợp nhất quá khứ - hiện tại - tương lai, về mọi sự đang thực sự bày ra trước mắt Ngài. Cõi đời đời được biểu trưng bằng một vòng tròn với Đức Chúa Trời ở chính giữa và cách đều với bất cứ điểm nào nằm trên đường tròn. Thời gian là một phần của vòng tròn và đối với những người ở bên trong phần đó có một sự bắt đầu và kết thúc xác định và có sự tiến triển từ cái nầy sang cái kia.
Chân dung của Đấng Christ trong lời tiên tri thường được chọn theo đề mục hơn là theo trình tự thời gian. Một tình huống tương tự sẽ là nơi một Cơ Đốc Nhân làm chứng về những kinh nghiệm của người ấy với Chúa, bằng cách thuật lại nhiều sự đáp lời khác nhau đối với lời cầu nguyện mà không hề lưu ý đến trình tự thời gian. Một sự minh họa chuẩn xác miêu tả hai dãy núi song song, với các đỉnh của mỗi ngọn núi đều được nhìn thấy bởi một người đứng trên một cánh đồng cách xa đó. Điều mà người xem có thể không nhận thấy đó là, có một thung lũng rộng lớn nằm giữa hai rặng núi ấy.
Sách giáo khoa của bạn ở trang 82, mục 3, có lẽ thường được cho như là việc mô tả sự hợp nhất của quá khứ, hiện tại, tương lai tiêu biểu cho lời tiên tri. Mục số 4 của tác giả mô tả khả năng của những khoảng trống về thời gian. Không biết có phải có hai mục riêng biệt được lập thành hay không, bởi vì một khoảng trống thời gian cũng trở thành một sự hợp nhất về thời gian.
2. Vì sao SaSt 3:15 là một ví dụ về lời tiên tri tối nghĩa?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Hãy giải thích vì sao cũng Đấng Mêsia đó, khi thì được mô tả như là một con sư tử khi thì lại là một con chiên làm sinh tế?
..............................................................................................................................
...............................................................................................................................
4. Các thì trong văn phạm Hybá đã làm cho người ta nhầm lẫn như thế nào khi nghiên cứu lời tiên tri?
................................................................................................................................
DÒNG DÕI ĐẤNG MÊSIA: GIA PHẢ CỦA NGÀI
Walvoord 83-86.
- Đavít (bởi Bátsêba): Salômôn - Simêa - Sôbáp - Nathan (ISu1Sb 3:5)
- Giêcônia (hay Giêhôgiakin): dòng dõi bị tước quyền thừa kế (Gie Gr 22:24-30).
- Giacốp (Mat Mt 1:15)
- Giôsép (1:16)
Tác giả giải thích phần nầy là để chúng ta thấy Chúa Jêsus đã thật sự là Vua của dân Do Thái thuộc dòng dõi hoàng tộc của Đavít như thế nào. Bởi vì dòng dõi từ Salômôn về mặt đạo đức đã bị truất quyền thừa kế trong đời của Giêcônia. Giôsép có thể chỉ được chuyển giao quyền cai trị hợp pháp chứ không phải quyền cai trị về mặt đạo đức được.
Tuy nhiên, qua Nathan, Mary cũng thuộc dòng dõi Đavít và bởi đó về mặt đạo lý, dầu không phải mặt luật pháp, cũng đã gắn bó vận mệnh với dòng dõi nhà vua. Việc Chúa Jêsus ra đời sau khi Giôsép trở thành chồng Mary đã cho Chúa Jêsus quyền hợp pháp để làm vua. Việc Giôsép không phải là Cha của Chúa Jêsus hàm ý rằng quyền để cai trị về mặt đạo lý đã được chuyển giao qua bà Mari.
Tác giả ghi chú ở phần sau trên các trang 102 - 104 rằng không phải ai cũng đồng ý với cách giải thích nầy, nhưng hầu hết những người Tin lành đều đồng ý như vậy.
5. Dòng dõi của Đấng Mêsia trong Cựu ước sau vua Đavít đã lu mờ dần. Chúng ta làm thế nào để bù đắp vào khoảng trống của dòng dõi trong thời gian nầy?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6. Khi chúng ta lần theo dòng dõi của Đấng Mêsia xuyên suốt Cựu ước, chúng ta thấy có cuộc tranh chiến nào được bày tỏ?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
7. Sau khi bạn đã nghiên cứu kỹ biểu đồ trên trang 60, bạn hãy đọc LuLc 3:23. Bạn có để ý thấy dường như có một điều mâu thuẫn không? Hãy viết lời giải thích về sự mâu thuẫn đó. ...................................................................................................
..............................................................................................................................
................................................................................................................................
NHỮNG LỜI TIÊN TRI VỀ SỰ GIÁNG SANH CỦA CHÚA CỨU THẾ.
Walvoord 86-87.
8. Hãy đối chiếu MiMk 5:1 với EsIs 7:14. Có những điểm khác nhau hoặc giống nhau nào giữa hai câu Kinh Thánh nầy?
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
9. Mat Mt 1:23 bổ sung thêm ý nghĩa gì cho EsIs 7:14?
..............................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
10. Ý nghĩa gì trong MiMk 5:1, 2 được các thầy thông giáo Do Thái công nhận trước khi Chúa Cứu Thế ra đời (Mat Mt 2:4-6)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
11. Câu nói "cây phủ việt (sự cai trị) sẽ không rời khỏi nhà Giuđa cho đến chừng Đấng Mêsia (Mêsia) hiện đến "dự báo thế nào về thời điểm ra đời của Chúa Cứu Thế? ......................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
12. DaDn 9:25 ám chỉ một khoảng thời gian gần đúng của Đấng Mêsia bằng cách nào? .......................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
CÁC LỜI TIÊN TRI VỀ THÂN VỊ CỦA CHÚA CỨU THẾ.
Walvoord 87-88.
Trong bảng King James, lời tiên tri của Êsai được chép như vầy :"Nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai và sinh một trai" (EsIs 7:14). Trong Tân ước câu Kinh Thánh nầy được trích dẫn là :"Nầy, một gái đồng trinh sẽ có con và sinh hạ một con trai..." (Mat Mt 1:23). Văn Hybá dịch từ "đồng trinh" là almah; Hyvăn là parthenos. Trong khi từ Hylạp có nghĩa "đồng trinh" là điều không còn gì để tranh cãi, thì từ Hybá lại là chủ đề của nhiều sự tranh cãi. Bản Revised Standard Version xuất bản năm 1952, dịch từ Êsai :"Nầy một phụ nữ trẻ sẽ mang thai và sinh một con trai.." Nhiều người Tin lành kết luận rằng bản R.S.V đã cố ý tìm cách phá hoại ngầm giáo lý của sự ra đời bởi nữ đồng trinh. Nhưng có một lời chú thích cuối trang thêm rằng "hay nữ đồng trinh" đã làm thỏa mãn một vài người chống đối.
Walvoord không nỗ lực để chứng minh rằng chữ almah bản thân nó chỉ có nghĩa là đồng trinh. Mà ông nhắc đi nhắc lại sự kiện ra đời của một bé trai được ban cho bởi Đức Chúa Trời là một dấu lạ. Như vậy từ ấy trong trường hợp nầy phải có nghĩa là "đồng trinh" bởi vì chỉ có đứa trẻ được sinh ra bởi nữ đồng trinh mới là phép lạ. Nhiều người đồng ý chữ almah tự nó không nhất thiết phải có nghĩa là "đồng trinh", nhưng trong ngữ cảnh của sách Êsai, chỉ có từ "đồng trinh" mới đáng kể đối với những gì nhà tiên tri muốn nói.
13. Các học giả Kinh Thánh vẫn xác nhận rằng từ Hybá dành cho chữ đồng trinh trong EsIs 7:14 cũng có thể được dịch là "người nữ trẻ đủ điều kiện kết hôn". Bạn hãy nêu lên hai lý do vì sao từ "đồng trinh" vẫn được xem là một cách dịch tốt hơn của các học giả bảo thủ. .............................................................................................
...............................................................................................................................
14. Michê bày tỏ thần tánh của Đấng Mêsia và nhân tánh của Ngài như thế nào?
..............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
NHỮNG LỜI TIÊN TRI VỀ ĐỜI SỐNG CỦA ĐẤNG CHRIST.
Walvoord 89-91.
15. Những lời tiên tri về Đấng Mêsia trong Cựu ước dự báo nhiều vai trò Đấng Christ sẽ mang lấy trong đời sống trên đất của Ngài. Bên cạnh mỗi điều được liệt kê bên dưới đây, bạn hãy viết phần thích hợp của một câu Kinh Thánh dự báo và địa chỉ của nó.
a) Đấng tiên tri. ....................................................................................................
...............................................................................................................................
b) Thầy tế lễ. .........................................................................................................
...............................................................................................................................
c) Nhà vua. ...........................................................................................................
...............................................................................................................................
d) Chúa Cứu Thế - Đấng giải cứu. ............................................................................
...............................................................................................................................
e) Nền Móng. ........................................................................................................
...............................................................................................................................
f) Tôi tớ. .................................................................................................................
...............................................................................................................................
g) Người làm phép lạ. ..............................................................................................
...............................................................................................................................
16. Những đặc điểm nào được liệt kê bên trên xuất hiện thường xuyên nhất trong các lời tiên tri? .......................................................................................................
...............................................................................................................................
17. Tôi tớ và Vua là những danh hiệu trái ngược nhau. Bạn hãy giải thích vì sao Đấng Christ lại có thể vừa được gọi là Tôi Tớ vừa được xưng là Vua.
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
NHỮNG LỜI TIÊN TRI VỀ SỰ CHẾT CỦA ĐẤNG CHRIST
Walvoord 91-92.
Êsai 53 là một kiệt tác của lời tiên tri nói về Đấng Mêsia. D.L.Moody đã ám chỉ đến đoạn Kinh Thánh nầy như là bài tín điều "đã được in rồi của ông. Bạn hãy đọc kỹ đoạn Kinh Thánh nầy lớn tiếng - trong khi đọc hãy kể chính mình làm một với con người tội lỗi và đặt tên của chính bạn vào bất cứ chỗ nào nó phù hợp thay vì những chữ "chúng ta". Có thể bạn sẽ xúc động bởi sự thương xót dư dật mà Đức Chúa Trời đối cùng bạn.
18. Sau khi đã đọc EsIs 53:1-12, bạn hãy kể ra những câu trưng dẫn chỉ về những sự chịu khổ của Đấng Mêsia. Cũng hãy lưu ý cụm từ "vì cớ chúng ta."
................................................................................................................................
19. Bạn hãy viết một câu từ 53:1-12, giải thích lý do thần học về sự chết của Đấng Christ. .....................................................................................................................
...............................................................................................................................
20. Vì sao các câu 11 và 12 là một lời kết luận thích đáng hơn cho đoạn Kinh Thánh nầy. .................................................................................................................
...............................................................................................................................
21. Sự kiện gì trong Tân ước khẳng định Thi Tv 22:1-31 là một sự tiên báo về Đấng tiên tri? ...................................................................................................................
...............................................................................................................................
22. Hãy đọc 22:1-31 và liệt kê bốn từ hoặc cụm từ chỉ về sự chết của Đấng Christ.
a...............................................................................................................................
b...............................................................................................................................
c..............................................................................................................................
d.............................................................................................................................
23. Những lời tiên tri về Đấng Mêsia liên quan một cách độc đáo đến sự chết của Đấng Christ như thế nào? ........................................................................................
...............................................................................................................................
NHỮNG LỜI TIÊN TRI LIÊN QUAN ĐẾN SỰ SỐNG LẠI CỦA ĐẤNG CHRIST
Walvoord 92-94
24. Hãy cho hai bằng chứng từ Tân ước chứng tỏ 16:10 là một lời tiên tri về sự sống lại của Đấng Mêsia.
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
25. 16:10 khác với các lời tiên tri khác trong Cựu ước về sự phục sinh của Đấng Christ như thế nào? .......................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
CÁC LỜI TIÊN TRI LIÊN QUAN ĐẾN SỰ VINH HIỂN CỦA NGÀI
Walvoord 94-95
26. 2:9 và DaDn 7:13-14 khác với EsIs 53:1-12 như thế nào dầu cũng là các lời tiên tri về Đấng Mêsia. .......................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
27. IPhi 1Pr 1:10-11 xem xét những yếu tố tương phản ấy về Đấng Mêsia như thế nào? ........................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
28. Thi Tv 72:1-20 là một lời cầu nguyện Đavít định ý dành cho con trai mình là Salômôn. Hãy đọc Thithiên nầy và liệt kê những từ nâng cao Thithiên nầy thành một lời tiên tri về Đấng Mêsia nói về sự vinh hiển của Đấng Christ.
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
29. KhKh 19:13-14 xác nhận EsIs 63:1 là một lời tiên tri về Đấng Mêsia như thế nào? ................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
30. Phương diện nào của Chúa Cứu Thế được minh họa trong 63:1?
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn: Bạn hãy chọn phần trả lời nào đúng nhất và đầy đủ nhất rồi viết mẫu tự của nó vào dòng chừa trống ở đầu mỗi câu. Dò lại câu trả lời của bạn với phần giải đáp đã được cho sẵn.
...1 Một vị mục sư phân tích kỹ lưỡng sự tăng trưởng của Hội Thánh mình trong suốt 10 năm qua. Ông kết luận rằng ông có thể dự kiến một tỷ lệ tăng trưởng trong 5 năm tới. Tỷ lệ tăng trưởng theo dự kiến của ông là một ví dụ về điều gì.
a) Lời tiên tri.
b) Sự dự đoán của con người.
c) Sự thử nghiệm và sự nhầm lẫn.
d) Không điều nào kể trên.
...2 Danh từ Đấng Mêsia.
a) Không xuất hiện trong Cựu ước.
b) Thường xuyên xuất hiện khắp Cựu ước.
c) Xuất hiện trong sách Đaniên.
d) Xuất hiện trong sách Ôsê.
...3 Chủ đề phổ biến nhất của lời tiên tri trong Cựu ước là gì?
a) Sự chịu khổ hầu đến.
b) Thiên đàng.
c) Chúa Cứu Thế Jêsus.
d) Sự thịnh vượng của loài người.
...4 Từ nào sau đây KHÔNG thuộc vào loạt danh hiệu được kể tên.
a) Chủ.
b) Mêsia.
c) Chúa Cứu Thế.
d) Đấng được xức dầu.
...5 Tên gọi cụ thể của SaSt 3:15 là
a) The Shema. (Lời Công Bố Đầu Tiên).
b) Tiền Tin lành.
c) Từ trống không (ex nihilo).
d) Mười Điều Răn.
...6 Mary thuộc dòng dõi Đavít bởi
a) Nathan.
b) Salômôn.
c) Simêa.
d) Sôbáp.
...7 Sách nào trong Cựu ước ít nhất cũng đã ngụ ý các lời tiên tri về niên đại ra đời của Đấng Christ.
a) Êsai.
b) Êxêchiên.
c) Đaniên.
d) Michê.
...8 Chức vụ đáng chú ý nhất của Chúa Jêsus qua lời tiên tri Cựu ước là
a) Tiên tri.
b) Thầy tế lễ.
c) Vua.
...9 Thành ngữ "Tôi tớ của Đức Giêhôva" chỉ về
a) Yrơraên.
b) Dân sót ở tại Ysơraên.
c) Đavít.
d) Đấng Mêsia.
2) Tất cả những điều kể trên.
...10 Vào thời điểm nào chúng ta khám phá sự vinh hiển của Đấng Christ được bày tỏ cách rõ ràng nhất?
a) Một ngàn năm bình an (Thiên hy niên).
b) Sự chết của Đấng Christ.
c) Hội Thánh được cất lên.
d) Sự phán xét các thánh đồ.
Những câu sau đây hoặc là đúng hoặc là sai. Nếu là câu đúng, bạn hãy viết chữ Đ trước chỉ số của nó ở chỗ trống; nếu là câu sai, bạn viết chữ S vào chỗ trống trước chỉ số của nó.
...11 Thì hoàn thành trong Cựu ước chỉ được dùng cho những sự kiện đã được hoàn thành trọn vẹn vào lúc nó được viết ra.
...12 Hầu hết các lời tiên tri trong Cựu ước về Đấng Mêsia đều kỹ lưỡng phân biệt hai lần đến của Đấng Christ.
...13 Nếu chúng ta muốn biết chi tiết về bảng gia phả của Chúa Cứu Thế sau thời Đavít, chúng ta phải tìm được các thông tin từ Tân ước.
...14 Gia phả của Giôsép được cho trong sách Mathiơ.
...15 Những lời ký thuật và các văn thư lưu trữ của người Do thái, ngoài Kinh Thánh, giữ gìn bản gia phả của dòng dõi Đavít.
...16 Tác giả lưu ý rằng EsIs 7:14 không thể được thừa nhận như là một bằng chứng của sự ra đời bởi một trinh nữ.
...17 Rõ ràng là chức vụ của Giăng Báptít là sự ứng nghiệm của lời tiên tri.
...18 Hầu hết những lời tiên tri trong Cựu ước mô tả Đấng Christ là Đấng Mêsia hầu đến cũng mô tả Ngài là Đấng Cứu Thế.
...19 Những khía cạnh được nhấn mạnh nhiều nhất trong lời tiên tri về Đấng Christ là sự thương khó và sự chết của Ngài.
...20 Hầu hết các học giả đều đồng ý rằng không có lời tiên tri nào về sự Phục sinh của Đấng Christ trong Cựu ước.
...21 Lời tiên tri của Cựu ước bao gồm rõ ràng những lời ký thuật về sự tôn cao Đấng Christ và sự vinh hiển của Ngài trong tương lai.
...22 Trong một hoặc hai đoạn ngắn bên dưới đây hãy viết quan điểm của bạn và kết luận của bạn về 7:14. Hãy bao gồm cả việc chúng ta có phải nhất định rằng Êsai đã thật sự nói tiên tri về sự ra đời bởi nữ đồng trinh của Đấng Christ hay không.
ĐÁNH GIÁ TIẾN BỘ: NHỮNG CHỈ DẪN CHO PHẦN 1.
Xin hoan nghênh bạn đã hoàn tất phần 1 của giáo trình Cơ Đốc luận. Bây giờ hãy chuẩn bị để làm bảng đánh giá tiến bộ phần 1. Bạn hãy ôn lại bốn bài đầu hình thành phần một. Nếu bạn thực hiện được những gì các mục tiêu đã yêu cầu trong mỗi bài học, thì bạn không gặp khó khăn gì ở bảng đánh giá tiến bộ phần 1.
Nếu bạn học tập độc lập với ICI, thì bảng đánh giá tiến bộ phần 1 và 2 của bạn ở trong tập học viên. Bạn hãy làm bảng đánh giá tiến bộ phần 1 mà đừng tham khảo sách giáo khoa, sách hướng dẫn học tập, Kinh Thánh hoặc vở ghi chú. Hãy gởi bảng đánh giá đó, cùng với bất cứ những thắc mắc hoặc ý kiến gì mà bạn có, cho văn phòng ICI trong khu vực của bạn. Địa chỉ nầy có ở phần đầu sách trên trang 6. Nếu không có, bạn có thể gởi bài cho văn phòng trung ương của chúng tôi ở tại Brussels, Bỉ. Địa chỉ nầy nằm ở trang 4. Bạn nhớ dán đúng tem vào bì thư. Bạn có thể học tập tiếp tục trước khi nhận được bài sửa của bảng đánh giá tiến bộ phần 1 của mình.

Giải đáp các câu hỏi của bài học
1 a) 2 Lời tiên tri chỉ riêng về Đấng Mêsia.
b) 2 Lời tiên tri chỉ riêng về Đấng Mêsia.
c) 1 Lời tiên tri nói chung về Đấng Mêsia.
2. Dòng dõi người nữ, giày đặp đầu con rắn, là những từ ngữ mơ hồ nếu không có những lời tiên tri về sau này làm sáng tỏ.
3. Trong lời tiên tri Đấng Cứu Thế chịu khổ trong lần đến thứ nhất có lẽ được tách biệt khỏi lời tiên tri về vị vua chiến trận là Đấng mà hàng trăm năm sau mới xuất hiện bởi chỉ một khoảng trống của một vài từ. Phần lớn thời gian đều không cho thấy khoảng trống theo trình tự thời gian của hàng trăm năm.
4. Thì hoàn thành thường được dùng trong những lời tuyên bố có tính tiên tri. Điều nầy có thể bị nhầm lẫn với một hành động đã hoàn thành.
5. Hãy tìm các bảng gia phả trong Mat Mt 1:2-16 và LuLc 3:23-38. Những câu Kinh Thánh đó lấp vào khoảng trống.
6. Chúng ta thấy mục tiêu tối hậu của Đức Chúa Trời đắc thắng những sự tấn công liên tục và kiên trì của ma quỷ.
7. Biểu đồ cho thấy Mary thuộc dòng dõi Hêli trong khi Kinh Thánh ở đây lại nhắc đến Giôsép. Người Hêbơrơ (Do thái) không bao giờ cho phép phụ nữ có tên trong bảng gia phả của họ. Nếu một gia đình ngẫu nhiên mà kết thúc bằng một người con gái, thì thay vì dùng tên cô gái họ thay bằng tên chồng cô ta.
8. Câu trả lời của bạn. Cả hai câu Kinh Thánh đều nói về sự ra đời của Đấng Christ. Michê mặc khải nguồn gốc từ trời của nhân vật được dự báo trong khi Êsai cho biết phương cách độc nhất vô nhị của sự ra đời.
9. Câu trả lời của bạn. Tân ước khẳng định câu Kinh Thánh nầy là một lời tiên tri và xác quyết rằng đây là một lời tiên tri về sự ra đời của Đấng Christ.
10. Câu trả lời của bạn. Câu Kinh Thánh đã báo trước nơi Chúa Cứu Thế ra đời.
11. Câu trả lời của bạn. Đấng Mêsia sẽ đến trước khi quyền trị vì của nhà Giuđa chấm dứt. Sau khi Đấng Mêsia hiện đến, nhà Giuđa đã hoàn toàn đánh mất chân tính của nó với tư cách một chi phái, đến nỗi danh hiệu của nó cũng mất đi.
12. Việc bắt đầu đề ra chiếu chỉ hay sắc lệnh cho phép xây lại thành và các vách thành xảy ra vào năm 415 T.C. Đó là lúc bắt đầu của 69 tuần lễ. Sau 69 tuần lễ (khoảng thời gian 7 năm. 69) Đấng Mêsia sẽ bị "trừ đi". Một số các tác giả cho năm tiên tri nầy là 360 ngày. Nếu cách giải thích ấy được chấp nhận, thì lời tiên tri nầy dự báo khoảng thời gian đích thật của Đấng Mêsia.
13. Cách dịch "người nữ trẻ đủ điều kiện kết hôn" không diễn tả một phép lạ nào cả. Mat Mt 1:23 diễn dịch câu nầy là "nữ đồng trinh".
14. "Đấng cai trị trong Ysơraên" gần gũi với nhân tính của Ngài. Phần cuối của câu Kinh Thánh nầy có thể dịch là "nơi mà từ đó Ngài xuất hiện là từ đời xưa, từ trước vô cùng" chữ "từ trước vô cùng" bày tỏ thần tính của Ngài.
15 a) Có thể trả lời như sau :"Từ giữa anh em ngươi, Giêhôva Đức Chúa Trời ngươi sẽ lập lên một Đấng Tiên Tri như ta.." PhuDnl 18:15.
b) "Đoạn ta sẽ lập cho ta một thầy tế lễ trung tín và .. người sẽ đi trước mặt Đấng chịu xức dầu của ta đời đời" ISa1Sm 2:35.
c).."Một nhánh công bình, Ngài sẽ cai trị làm vua" Gie Gr 23:5.
d) "Nhưng người đã vì tội lỗi chúng ta mà bị vết, vì sự gian ác chúng ta mà bị thương". EsIs 53:5.
e).."Nầy ta đặt tại Siôn một hòn đá để làm nền, là đá đã thử nghiệm" 28:16.
f) "Nầy, tôi tớ ta...sẽ được tôn lên, dấy lên, và rất cao trọng" 52:13.
g) "Bấy giờ những kẻ mù sẽ mở mắt" 35:5.
16. Chúa Cứu Thế - Đấng Giải Cứu.
17. Danh hiệu tôi tớ nói về sự đến lần thứ nhất của Đấng Christ còn danh hiệu Vua ám chỉ sự đến lần thứ nhì.
18. Các câu 4,5,6,8,10.
19 "Đức Giêhôva lấy làm vừa ý mà làm tổn thương người...đã dâng mạng sống người làm tế chuộc tội "Câu 10".
20. Kết luận ở mặt tươi sáng, đắc thắng: Phần thưởng của Chúa Cứu Thế được công nhận.
21. Từ thập tự giá Đấng Christ đã trích dẫn lời đó.
22. a Lời của Chúa Cứu Thế tại trên thập tự giá "Đức Chúa Trời tôi ôi, Đức Chúa Trời tôi ôi, sao Ngài lìa bỏ tôi?" câu 1.
b Chế nhạo "Hễ kẻ nào thấy tôi đều cười nhạo tôi" câu 7.
c "Chúng nó đâm lủng tay và chơn tôi" câu 16.
d "Chúng nó chia nhau áo xống tôi, bắt thăm về áo dài tôi câu 18.
23. Những lời tiên tri ấy nhiều hơn và chính là trọng tâm của lời tiên tri về Đấng Mêsia.
24. Cả Phierơ (Cong Cv 2:25-31) lẫn Phao lô (13:34-37) đều dùng câu Kinh Thánh nầy khi nhắc đến sự sống lại của Đấng Christ.
25. Các câu Kinh Thánh khác đều tối nghĩa và hàm ý sự Phục sinh. Đây là câu Kinh Thánh rõ rệt nhất báo trước sự sống lại của Chúa Cứu Thế.
26. Thi Tv 2:9 và DaDn 7:13-14 mô tả sự vinh hiển và sự trị vì của Đấng Mêsia trong khi Êsai 53 mô tả một Đấng Mêsia chịu thương khó.
27. Sự vinh hiển sẽ theo sau sự chịu khổ của Đấng Christ.
28. "Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người, các nước sẽ phục vụ người".
29. Cả hai khúc Kinh Thánh đều nhắc đến Chúa Cứu Thế như một người mặc áo xống đỏ thẫm và là Đấng chiến thắng dùng sự công bình mà phán truyền.
30. Đấng chiến thắng, Đấng vinh hiển.

Sự Nhập Thể Của Con Đức Chúa Trời

Một Phương Cách Nhập Thể
Nhà Tiền Hô được dự báo của Chúa Cứu Thế
Sự Loan Báo Cho Mary
Sự Loan Báo Cho Giôsép
Sự Ra Đời Của Chúa Cứu Thế Jêsus
Thời Thơ Ấu của Chúa Cứu Thế
Cuộc Thăm Viếng của Các Nhà Thông Thái
Thứ Tự các Sự Kiện
Những Vấn Đề về Phê Bình
Sự Ra Đời Bởi Nữ Đồng Trinh
Khi học xong bài nầy bạn sẽ
1. Định nghĩa được sự nhập thể và giải thích từ ấy chỉ đặc biệt liên quan đến một mình Chúa Cứu Thế Jêsus như thế nào.
2. Giải thích được cách tiếp cận của sách giáo khoa đối với sự nhập thể.
3. Giải thích được sự ra đời và chức vụ của Giăng Báptít có liên quan thế nào với sự ra đời và chức vụ của Chúa Jêsus.
4. Nêu lên những lý do đáng tin của việc báo tin cho Mary.
5. Nói lên khía cạnh độc đáo của việc báo tin cho Mary và cho thấy cách Mary được ban cho một cơ hội để xác nhận sự báo tin.
6. Mô tả vai trò của Giôsép vào lúc Chúa Cứu Thế ra đời và giải thích vì sao Mathiơ có khuynh hướng thiên về việc kể lại kinh nghiệm của Giôsép hơn.
7. Nhận ra các sự kiện bổ sung cho sự ra đời của Đấng Christ bởi các trước giả Phúc âm.
8. Nói lên ý nghĩa của các sự kiện nhất định vào thời điểm Chúa Cứu Thế ra đời.
9. Mô tả và cho thấy ý nghĩa của các sự kiện được ký thuật liên quan đến thời thơ ấu của Chúa Jêsus.
10. So sánh lời tiên tri Cựu ước với những sự việc trong thời thơ ấu của Chúa Cứu Thế.
11. Lần theo các cuộc hành trình của cha mẹ Chúa Jêsus trước khi Ngài ra đời và trong thời thơ ấu của Ngài trên bản đồ.
12. Phân tích sự phê bình liên quan đến sự ra đời của Đấng Christ.
13. Ghép cặp những phương diện dễ nhận thấy trong bảng gia phả của Đấng Christ với các sách Phúc âm nơi chúng được chép.
14. Hiểu đúng tầm quan trọng của sự ra đời bởi nữ đồng trinh của Chúa Cứu Thế và nhấn mạnh ngụ ý của nó bất cứ khi nào bạn nói về bản tánh vô tội của Chúa Cứu Thế.
1. Học tập dàn bài và các mục tiêu.
2. Đọc từ trang 96-105 trong sách giáo khoa.
3. Đọc phần ký thuật câu chuyện giáng sinh của Chúa Cứu Thế trong Mathiơ đoạn 1 và 2 và trong LuLc 1:26-2:40.
4. Học tập sách giáo khoa của bạn và Kinh Thánh kèm với sách hướng dẫn học tập nầy trong khi bạn hoàn tất và sửa chữa các câu trả lời của bạn dành cho các câu hỏi của bài học.
5. Làm bài tự trắc nghiệm và sửa chữa các câu trả lời của bạn.
6. Thảo luận bài học nầy với một người tin Chúa Jêsus ra đời bởi nữ đồng trinh. Tìm xem giáo lý nầy có ý nghĩa gì đối với đời sống riêng tư của chính người ấy.
7. Thảo luận các lẽ thật của bài học nầy với người không tin vào sự ra đời bởi nữ đồng trinh của Đấng Christ.
Đây là những từ ngữ bạn cần biết trước khi bắt đầu các bài tập theo sau.
Sự Nhập Thể- incarnation - Sự hiệp nhất thần tánh với nhân tánh trong Chúa Cứu Thế Jêsus, việc mặc vào hoặc được bày tỏ qua một thân thể bằng xác thịt.
Nhà Thông Thái- magi - Các thành viên của một tầng lớp thầy tư tế cha truyền con nối trong vòng những người Mêđi và Batư cổ xưa, những nhà thông thái từ phương Đông bày tỏ lòng kính trọng đối với hài nhi Jêsus.
Không thể vượt qua-insuperable - Không có khả năng để khắc phục hoặc vượt qua.
MỘT CÁCH TIẾP CẬN ĐỐI VỚI SỰ NHẬP THỂ
Walvoord 96-97
Bây giờ bạn đang bắt đầu học về sự nhập thể của Đấng Christ hoặc Đấng Christ nhập thể, tựa đề của bài học nầy thoạt đầu có thể khiến bạn tưởng lầm rằng sự Giáng sinh của Đấng Christ và sự nhập thể là đồng nghĩa. Sự nhập thể diễn tả thời điểm Đức Chúa Trời ở trong xác thịt. Vì vậy giáo lý về sự nhập thể bao gồm toàn bộ đời sống của Con Đức Chúa Trời từ lúc được sinh ra bởi nữ đồng trinh tiếp tục cho đến cõi đời đời hầu đến. Tất cả bốn bài học trước của bạn đều có liên quan đến Đấng Christ tiền nhập thể. Các bài học còn lại sẽ bày tỏ Đấng Christ sau khi Giáng sinh - tức là Đấng Christ nhập thể.
1. Trong chương nầy tác giả của bạn chọn phép tiếp cận nào đối với sự nhập thể?
...........................................................................................................................................
2. Sự giả định nào được tác giả mô tả trong phép tiếp cận của ông đối với chủ đề nầy?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
3. Bạn hãy kể tên bốn sử gia không phải là Cơ Đốc Nhân đã viết về Chúa Cứu Thế Jêsus. ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
4. Vì sao các sử gia ngoại đạo không ghi chép chi tiết hơn về sự ra đời của Chúa Cứu Thế? ..................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Vì sao bảo rằng những nhân vật vĩ đại đã nhập thể vào thời điểm họ được sinh ra là không đúng? ..................................................................................................................
..........................................................................................................................................
NHÀ TIỀN HÔ ĐƯỢC BÁO TRƯỚC CỦA ĐẤNG CHRIST
Walvoord 98
6. Các sự kiện chung quanh sự ra đời của Giăng Báp tít tương tự với sự ra đời của Chúa Cứu Thế qua những cách nào?
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
7. Sự ra đời của Giăng theo sau lời báo tin cho Mary về sự ra đời của Đấng Christ bao nhiêu tháng? ...................................................................................................................
..........................................................................................................................................
8. Làm thế nào mà chức vụ của Giăng là một chiếc cầu dẫn đến Chúa Cứu Thế Jêsus? ...............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
SỰ BÁO TIN CHO MARY
Walvoord 98-99
9. Tác giả của bạn đưa ra ba lý do gì để diễn tả tính chân thật của phần lịch sử đúng Kinh Thánh nầy?
a..........................................................................................................................................
b.......................................................................................................................................
c..........................................................................................................................................
10. Viết lời tuyên bố từ sự báo tin cho thấy sự ra đời của Chúa Cứu Thế khác hẳn với mọi người khác. ................................................................................................................
..........................................................................................................................................
11. Thiên sứ đã phán lời gì để Mary có cơ hội để khẳng định lời báo tin ấy?
.............................................................................................................................................
12. Sự kiện và lời tuyên bố gì lập tức đã đến trước bài ca tụng Chúa của Mary?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
13. Bạn hãy đọc Bài Ca Tụng Chúa của Mary LuLc 1:46-55. Hãy viết một tựa đề mà bạn nghĩ là mô tả đúng nhất đoạn Kinh Thánh nầy.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
SỰ BÁO TIN CHO GIÔSÉP
Walvoord 99-100
Mathiơ mô tả mối quan hệ giữa Giôsép và Mary trước khi Chúa Cứu Thế ra đời bằng cách bảo rằng "Mary đã được hứa gã cho Giôsép" Mat Mt 1:18. Chữ hứa gã hàm ý "một người đã có cảm tình hoặc đã được hứa trong hôn nhân". Nói cách dài dòng, từ nầy tương đương với từ "hứa hôn" hay "đính hôn" hay là "Một người đã bước vào giao ước hôn nhân".
Trong thời Kinh Thánh, sự hứa hôn hay đính hôn là sự ràng buộc như hôn nhân vậy. Một đôi bạn được coi như đã kết hôn hợp pháp một khi họ đã hứa hôn. Việc hủy bỏ sự hứa hôn được kể như là ly dị giữa những người phối ngẫu.
14. Vì sao Mathiơ lại cho nhiều chi tiết về Giôsép hơn các trước giả khác.
...........................................................................................................................................
15. Mathiơ dùng danh hiệu gì để diễn tả quyền lên ngôi hợp pháp của Giôsép?
..........................................................................................................................................
16. Vị thiên sứ đã hiện ra cùng Giôsép vào một thời điểm quan trọng nhất trong đời ông ta. Cuộc viếng thăm của vị thiên sứ đã ngăn trở hành động gì của Giôsép?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
17. Mathiơ bắt đầu phương thức đặc biệt của ông dành cho lời tiên tri được ứng nghiệm bằng cách nhắc đến lời báo tin cho Giôsép. Phương thức nào được Mathiơ dùng xuyên suốt sách của ông? Ví dụ đầu tiên được tìm thấy trong Mat Mt 1:22?
.........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
SỰ RA ĐỜI CỦA CHÚA CỨU THẾ JESUS
Walvoord 100-101
19. Vì sao bạn cho rằng một số người đã xem LuLc 2:11 như là bài giảng Phúc âm đầu tiên? ..........................................................................................................................
..........................................................................................................................................
20. Dưới đây là phần liệt kê những lời tuyên bố hoặc những sự kiện được các trước giả Phúc âm ký thuật.
1. Mathiơ
2. Mác
3. Luca
4. Giăng.
...a) Chúa Jêsus được sinh ra tại Bếtlêhem xứ Giuđê đương đời vua Hêrốt.
...b) Ngôi Lời đã trở nên xác thịt.
...c) Việc đăng ký nầy được tiến hành
...d) Giôsép từ xứ Galilê đi lên thành Đavít thuộc Bếtlêhem.
...e) Mary sinh con trai đầu lòng và đặt con mình nằm trong máng cỏ.
...f) Sự báo tin của thiên sứ cho những kẻ chăn chiên.
...g) Đoàn sứ thiên đàng làm sáng danh Đức Chúa Trời.
...h) Sự viếng thăm của các nhà thông thái.
...i) Làm lễ cắt bì cho Chúa Jêsus.
...j) Bài làm chứng của Simêôn về Chúa Cứu Thế.
...k) Bà Anne xác chứng sự cứu chuộc của Chúa Cứu Thế.
21. Lời ký thuật thực tế về sự ra đời của Chúa Jêsus rất vắn tắt. Mathiơ chỉ cho chúng ta biết rằng Ngài được đặt tên là Jêsus (Mat Mt 1:25). Luca là tác giả Phúc âm duy nhất cho chúng ta một vài chi tiết. Bạn hãy đọc LuLc 2:6-7 và viết bên dưới số câu Luca dùng để mô tả sự ra đời của Đấng Christ.
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
22. Các tình huống và sự kiện xảy ra chung quanh sự ra đời của Đấng Christ đầy dẫy những thái cực tương phản. Bạn hãy cho một ví dụ cùng ý nghĩa của nó.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
THỜI THƠ ẤU CỦA CHÚA CỨU THẾ
Walvoord 101-102
Chúa Jêsus đã chịu phép cắt bì bởi vì Ngài đã được sinh ra như một người bình thường và Ngài cần phải tuân thủ Luật pháp nếu Ngài muốn hưởng được những đặc ân của Giao ước Ápraham. Phép cắt bì được thi hành khi đứa trẻ được tám ngày tuổi.
23. Lúc chịu phép cắt bì, cha mẹ Đấng Christ đã làm ứng nghiệm lời công bố của các thiên sứ thế nào? ...........................................................................................................
..........................................................................................................................................
24. Bốn mươi ngày sau khi ra đời, Chúa Jêsus được dâng cho Đức Chúa Trời ở tại đền thờ. Vào lúc ấy Simêôn (2:29-35) đã nói tiên tri về sự vinh hiển và sự hổ nhục của Chúa Jêsus. Bạn hãy liệt kê ba cụm từ mà Simêôn đã dùng để mô tả Chúa Jêsus. ................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
25. Bà Anne, người nữ tiên tri, đã phô diễn ý tưởng rằng con trẻ nầy chính là Đấng Mêsia được hứa mà dân Do thái trông đợi như thế nào?
..............................................................................................................................................
26. Điều gì cho thấy hoàn cảnh nghèo nàn của Mary mà Giôsép lúc đem dâng Chúa Jêsus? ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Cuộc Viếng Thăm Của Các Nhà Thông Thái.
Thời điểm có cuộc thăm viếng của các nhà thông thái (các bác sĩ) tiếp tục được bàn cãi. Họ đã đến tại nhà, chứ không phải tại chuồng bò (Mat Mt 2:11) và ngôi nhà nầy ở tại Bếtlêhem (2:8). Luca cho biết rằng khi gia đình thánh "đã làm trọn mọi việc theo luật pháp Chúa rồi, thì trở về thành của mình là Naxarét trong xứ Galilê" (LuLc 2:39). Song, Mathiơ lại ký thuật chuyến lánh nạn sang Ai cập và trở về sau khi Hêrốt băng. Mathiơ cho thấy Giôsép hẳn đã định cư tại Bếtlehem lần nữa, nhưng vì được Đức Chúa Trời bảo trước nên ông tiếp tục đi xuống Galilê và đến thành cũ của mình ở tại Naxarét (Mat Mt 2:13-23).
Có một lý do chắc chắn để kết luận rằng Giôsép và Mary đã chọn Bếtlêhem làm quê hương cho đến khi họ đi lánh nạn tại Ai cập, và chuyến đi của họ đến Bếtlêhem để ghi tên vào sổ thuế thật sự đã hình thành một lần di chuyển đến thành phố ấy. Việc Hêrốt ra lệnh giết tất cả các bé trai từ hai tuổi trở xuống cho thấy chuyến hành trình của các bác sĩ phải mất khoảng hai năm.
Có thể Mathiơ đã có một mục đích hai phần khi gộp cả chuyến thăm của những người quý tộc nầy vào câu chuyện của Chúa Cứu Thế. Điều đó cho thấy bản chất làm vua của Chúa Jêsus và những nhà thông thái nầy đã bày tỏ những bông trái đầu tiên của thế giới dân ngoại - một trường hợp điển hình của điều phải được trông đợi trong tương lai.
27. Vì sao các học giả tin rằng các bác sĩ đã tặng các món quà cho Chúa Cứu Thế sau một khoảng thời gian kéo dài sau khi Ngài ra đời.
...........................................................................................................................................
28. Một số người nỗ lực biến Dan Ds 24:17 thành một lời tiên tri về Đấng Mêsia chỉ đến ngôi sao đã dẫn đường các nhà thông thái. Hãy đọc 24:17 và viết bên dưới thể nào lời giải thích đó đã minh họa việc sử dụng sai lời Thánh Kinh.
.........................................................................................................................................
29. Những vị khách huyền bí nầy không được Mathiơ gọi là vua, dầu về sau nầy các Cơ Đốc Nhân đã tặng cho họ tước hiệu vua. Hãy đọc Thi Tv 72:10-11, 15 và EsIs 60:3, 6. Vì sao có lẽ những câu nầy dự kiến ý tưởng cho rằng các nhà thông thái có thể là những ông vua? .........................................................................................................
..........................................................................................................................................
30. Mathiơ ứng dụng Gie Gr 31:15 và OsHs 11:1 vào những sự việc có liên quan đến thời thơ ấu của Chúa Cứu Thế như thế nào?
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ Tự Các Sự Kiện.
Lời ký thuật của Kinh Thánh cho chúng ta chuỗi sự kiện sau đây liên quan đến sự ra đời và thời thơ ấu của Chúa Jêsus.
1. Giôsép và Mary trong dịp đăng ký của Sêsa, đã quyết định đi đến thành Bếtlêhem. Khi họ đến nơi, Chúa Jêsus đã được sinh ra (LuLc 2:1-20).
2. Họ cư trú tại Bếtlêhem trong một căn nhà.
3. Sau một thời gian, có lẽ chừng hai năm, các bác sĩ đã đến thăm (Mat Mt 2:1-12).
4. Gia đình thánh đã lánh nạn sang Ai cập (2:13-14).
5. Sau khi Hêrốt chết, gia đình đã trở về nhưng đi thẳng đến Naxarét (2:15-23).
6. Họ đã đến Naxarét cùng với Chúa Jêsus là một cậu thiếu niên, và cả gia đình đã cam kết yêu kính và hầu việc Chúa (LuLc 2:39-52).
31. Hãy viết số thứ tự của chuỗi sự kiện bên trên vào bản đồ để cho thấy những nơi chốn các sự kiện xảy ra. .................................................................................................
..........................................................................................................................................
Paléttin vào Thời Điểm Chúa Jêsus Giáng sinh .
NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ PHÊ BÌNH
Walvoord 102-105
32. Vì sao Walvoord coi lời ký thuật của Luca về sự Giáng sinh của Đấng Christ là câu chuyện đáng tin? ......................................................................................................
...........................................................................................................................................
33. Kể ra ba lý do tác giả của bạn nêu lên để hậu thuẫn cho tính lịch sử của sự giáng sinh của Đấng Christ. .......................................................................................................
...........................................................................................................................................
34. Bảng gia phả của Luca rõ ràng bỏ sót những tên tuổi nhất định đã được kể vào các bảng gia phả trong Cựu ước. Vì sao tác giả cho rằng điều đó không làm suy giảm giá trị của bảng gia phả? ..................................................................................................
...........................................................................................................................................
35. Hai bảng gia phả của Mathiơ và Luca cung cấp những đặc điểm khác biệt, trước mỗi một câu sau đây bạn hãy ghi số liên kết đặc điểm ấy với tác giả của nó.
1. Mathiơ. 2. Luca.
...a) Ông sắp xếp bảng gia phả của mình thành ba nhóm, mỗi nhóm gồm mười bốn đời.
...b) Axia, Giôách và Amaxia bị bỏ sót trong bảng gia phả của ông.
...c) Bảng gia phả của ông bắt đầu bằng Ađam.
...d) Ông trình bày dòng dõi từ Nathan.
...e) Ông trình bày dòng dõi từ Salômôn.
36. Vì sao các học giả lại bàn cãi về tính chính xác của lời ký thuật Kinh Thánh về sự ra đời bởi nữ đồng trinh? ................................................................................................
...........................................................................................................................................
37. Sự kiện cả Luca lẫn Mathiơ đều ký thuật sự ra đời bởi nữ đồng trinh khẳng định lẽ thật của nó. Bên dưới đây bạn hãy viết các câu từ Luca và Mathiơ bày tỏ sự ra đời bởi nữ đồng trinh của Chúa Cứu Thế.
.........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
38. Giả sử bạn nghe ai đó nhắc đến sự ra đời bởi nữ đồng trinh như là một trong những chuyện thần thoại của Tân ước. Lời nói đó cho bạn biết gì về cái nhìn của người đó đối với Kinh Thánh? ...........................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
39. Hãy nêu hai lý do vì sao Chúa Jêsus sinh ra bởi nữ đồng trinh là hợp lý?
.........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn: Bạn hãy chọn phần trả lời nào đúng nhất và đầy đủ nhất rồi hãy viết mẫu tự của nó vào dòng chừa trống ở đầu mỗi câu. Dò lại câu trả lời của bạn với phần giải đáp đã được cho sẵn.
...1 Tác giả cảm thấy bằng bốn sách Phúc âm là đề tài tranh cải nhiều hơn là các phần khác trong Kinh Thánh bởi vì
a) Bốn sách này nói về sự thành lập Hội Thánh.
b) Bốn sách này thực ra đã được viết sau các thư tín.
c) Bốn sách này có những lời ký thuật về quá nhiều phép lạ.
d) Bốn sách này phơi bày sự giáng thế và cuộc đời Chúa Jêsus.
...2 Sách Phúc âm đặc biệt trình bày Chúa Jêsus là Vua, là
a) Mathiơ
b) Mác
c) Luca
d) Giăng
...3 Lời báo tin cho Mary xảy ra trước sự ra đời của Giăng khoảng
a) Một năm
b) Một tháng
c) Ba tháng
d) Mười tháng
....4 Lời báo tin cho Mary chỉ được tìm thấy trong
a) Mathiơ
b) Mác
c) Luca
d) Giăng
...5 Lời truyền của thiên sứ rằng con trẻ của Mary phải được đặt tên JESUS được phán cho
a) Cả Mary lẫn Giôsép
b) Mary
c) Giôsép
d) Xachari
...6 Số các câu được dùng để ký thuật lời báo cáo thực tế về sự ra đời của Chúa Jêsus như đã được chép trong Kinh Thánh là
a) một
b) hai
c) sáu
d) hơn mười câu
...7 Lời trưng dẫn của Mathiơ "Ta đã gọi con ta ra khỏi Aicập" được trích từ
a) Xuất Êdíptô
b) Phục truyền luật lệ ký
c) Êsai
d) Ôsê
...8 Mục đích các bảng gia phổ của Kinh Thánh về Chúa Jêsus là
a) Để xác minh tổ tiên đầy đủ của Chúa Jêsus.
b) Để xác minh nguồn gốc chính thống của Chúa Jêsus trong dòng dõi của lời hứa.
c) Để xác minh sự luận chứng không thể tranh cãi được về Thần tính của Đấng Christ.
d) Không có điều nào kể trên.
...9 Từ nào sau đay mô tả đúng nhất sự ra đời danh giá trong một gia đình hoàng tộc khi được biết rằng hậu tự này sẽ có những quyền lực tương đương với Cha mình trong vương quốc
a) Tái nhập thể
b) Sự nhập thể
c) Xuất thân quí tộc
d) Tất cả những điều kể trên
...10 Sự kiện lịch sử nào được chép trong các sách Phúc âm xác nhận niên đại ra đời của Đấng Christ
a) Quiriniu làm quan tổng đốc sứ Siry.
b) Têbêriút làm quan tổng đốc xứ Giuđê.
c) Ba năm sau khi Sêsa Âugúttơ viếng Giêrusalem .
d) Không điều nào kể trên.
...11 Cụm từ hoặc từ ngữ đặc trưng định rõ đặc điểm của sách Phúc âm Mathiơ
a) "Mọi sự đều như nhau"
b) "Ngay tức thì"
c) "Để cho ứng nghiệm"
d) "Ngôi Lời"
...12 Tác giả Phúc âm nào ghi chép chi tiết nhất về sự giáng sinh Đấng Christ
a) Mathiơ
b) Mác
c) Luca
d) Giăng
...13 Ai là người đã khẳng định Chúa Jêsus trong khi vẫn còn là một hài nhi, chính là một Đấng Mêsia được trông đợi
a) Xachari
b) Giôsép
c) Anne
d) Không người nào kể trên
...14 Vì sao tin rằng Chúa Jêsus được ra đời bởi nữ đồng trinh là điều hợp lý
a) Vì điều đó chứng tỏ một phương cách Chúa Cứu Thế có thể được sinh ra mà không mang bản tánh tội lỗi của loài người.
b) Vì có hai trước giả Phúc âm đã ký thuật sự kiện đó.
c) Điều đó bày tỏ cách Con Đức Chúa Trời có thể được sinh ra.
d) Tất cả những điều trên.
Những câu sau đây hoặc là đúng hoặc là sai. Nếu là câu đúng hãy viết chữ Đ trước chỉ số; nếu là câu sai, hãy viết chữ S trước chỉ số.
...15 Những lời ký thuật bị giới hạn của các văn sĩ trần tục ban đầu chủ yếu bàn về con người của Đấng Christ hơn là phong trào mà Ngài đã phát khởi.
...16 Giáo lý về sự nhập thể đã được gợi lên cả đức tin lẫn sự vô tín.
...17 Một số các môn đồ của Chúa Jêsus ban đầu vốn là môn đệ của Giăng Báptít.
...18 Kinh Thánh đặc biệt ghi nhận rằng thiên sứ Gápriên đã loan báo sự ra đời của Giăng Báptít lẫn Chúa Jêsus.
...19 Khi sứ điệp đã quả quyết rằng Mary phải làm mẹ của Đấng Mêsia. Sự đáp ứng của Mary là ca tụng Chúa.
...20 Một luận chứng mà vị thiên sứ đã dùng để thuyết phục Mary rằng nàng phải chịu thai bởi Thánh Linh là lời viện dẫn EsIs 7:14 đã được giải thích như một lời báo trước việc Chúa Jêsus được sinh ra bởi nữ đồng trinh.
...21 Lời ký thuật của Kinh Thánh nói rõ Antonius làm quan tổng đốc xứ Siry dưới thời Sêsa Augúttơ là một sự trợ giúp đáng kể trong việc tìm biết niên đại của sự giáng sinh Đấng Christ.
...22 Theo cái nhìn của loài người thì Chúa Jêsus đã chính thức được đặt tên Jesus một cách hợp pháp trong dịp Ngài chịu phép cắt bì ở tại đền thờ.
...23 Bởi vì Chúa Jêsus đã ở trong nhà khi các bác sĩ đến thăm Ngài, nên rõ ràng là họ đã theo dấu Ngài đến tại Naxarét.
...24 Ý kiến rộng rãi đều đồng ý rằng khi Giôsép và Mary đến Bếtlêhem để khai tên vào sổ, họ đã quyết định cư trú tại thành này.
...25 Để phủ nhận sự ra đời bởi nữ đồng trinh, người ta phải phủ nhận sự xác thực của Kinh Thánh.
...26 Từ ngữ sự nhập thể là thuật ngữ mang tính thần học dành cho việc Chúa Jêsus được sinh ra bởi nữ đồng trinh.
Giải đáp các câu hỏi của bài học
1. Ông trình bày các sự kiện chứ không theo một phép tiếp cận mang tính thần học hay phê bình.
2. Các sách Phúc âm chính là lịch sử căn cứ trên sự thực.
3. Josephus, Tacitus, Suetonius, và Pliny.
4. Sự ra đời của Đấng Christ đã không thu hút sự chú ý của đa số.
5. Chỉ Chúa Jêsus mới được gọi là Đấng nhập thể bởi vì Ngài là Đấng duy nhất bày tỏ Đức Chúa Trời qua hình thể loài người. Vậy, sự nhập thể chỉ có liên quan đến một mình Chúa Cứu Thế Jêsus mà thôi.
6. Cùng một vị thiên sứ, là Gápriên, đã loan báo sự ra đời của cả hai. Cả hai đều có các bậc cha mẹ tin kính.
7. Ba tháng.
8. Giăng đã chuẩn bị tâm trí người dân để nghe sứ điệp của Chúa Cứu Thế.
9 a Tránh các chi tiết cường điệu.
b Diễn tiến tự nhiên của cuộc đối thoại giữa Mary và thiên sứ.
c Tính đơn sơ của câu chuyện.
10. "Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên Con Thánh sinh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời (LuLc 1:35).
11. "Êlisabét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua...được sáu tháng" 1:36.
12. Giăng đã nhảy nhót trong bụng bà Êlisabét. Êlisabét bảo với Mary rằng bà sẽ thấy sự ứng nghiệm của lời báo tin ấy.
13. Câu trả lời của bạn. Bài Suy Tôn Chúa. Tôn Vinh Danh Đức Chúa Trời.
14. Mathiơ đặc biệt quan tâm đến quyền lên ngôi hợp pháp của Đấng Christ, Ông đã đưa Giôsép vào bảng gia phả của mình và cũng ký thuật lời báo tin cho Giôsép.
15. Con của Đavít.
16. Ông đã không hủy bỏ đính ước với Mary.
17. Để cho ứng nghiệm
18. Sự ứng nghiệm của một lời tiên tri trong Cựu ước cho sự kiện nầy: EsIs 7:14.
19. Câu trả lời của bạn. Đây là một dàn bài gồm ba điểm mô tả Chúa chúng ta 1) Đấng Cứu Thế 2) Đấng Christ, 3) Chúa. Câu nầy trình bày Phúc âm bằng cách quy ba danh hiệu nầy cho Chúa Jêsus.
20 a) 1 Mathiơ.
b) 4 Giăng.
c) 3 Luca.
d) 3 Luca.
e) 3 Luca.
f) 3 Luca.
g) 3 Luca.
h) 1 Mathiơ.
i) 3 Luca.
f) 3 Luca.
k) 3 Luca.
Bạn đã thấy Luca là người đưa ra nhiều chi tiết về sự Giáng sinh của Đấng Christ nhất. Trước giả Mác không đưa ra lời ký thuật nào, còn Giăng đề cập đến sự kiện nầy một cách chung chung.
21. Hai.
22. Câu trả lời của bạn. Con Đức Chúa Trời nằm trong máng đựng thức ăn cho gia súc trong khi các thiên sứ xuất hiện trên bầu trời suy tôn Đức Chúa Trời về sự kiện đó. Những thái cực về sự hạ mình và sự vinh quang được bày tỏ.
23. Họ đặt tên Ngài là Jêsus.
24. Sự cứu vớt của Ngài, Ánh sáng soi trước mặt Dân Ngoại, sự vinh hiển cho dân Ngài.
25.."Nói chuyện về Con Trẻ với mọi người trông đợi sự giải cứu của thành Giêrusalem" LuLc 2:38.
26. Họ đã dâng một cặp chim cu - là của dâng của những người nghèo.
27. Các nhà thông thái đã đến tại nhà chứ không phải nơi chuồng chiên máng cỏ.
28. Ngôi sao chỉ về Đấng Mêsia không thể dùng để chỉ về ngôi sao dẫn đường cho các bác sĩ đến gặp Đấng Mêsia.
29. Vàng và nhũ hương là những tặng phẩm do nữ vương Shêba mang đến. Vì thế lời kết luận là các tặng phẩm nầy được mang đến bởi những vị vua.
30. Ông dùng lời ám chỉ của Giêrêmi như một lời tiên tri về sự than khóc của những bà mẹ có con bị vua Hêrốt giết chết sau khi Đấng Christ ra đời. Ông dùng lời tiên tri của Ôsê để ám chỉ việc Đấng Christ ra khỏi Ai cập.
31. Bếtlêhem 1,2,3.
Ai cập 4.
Naxarét 5,6.
Biển Galilê
5,6
Naxarét
Giêrusalem
Bếtlêhem
1,2,3
4 Ai cập
Biển Chết
32. Ông ta đã nêu lên các sự kiện chi tiết một cách chính xác.
33. Đời sống, sự chết, và sự Phục sinh của Chúa Jêsus. Những đời sống được thay đổi trong Hội Thánh Tân ước bởi nhân vật nầy. Sự chấp nhận của nhiều người sống cùng thời với Chúa Jêsus về sự kiện nầy.
34. Bởi vì mục đích của bảng gia phả nầy là để chứng minh dòng dõi hợp pháp kể từ Đavít chứ không nhằm chứng tỏ một bảng gia phả đầy đủ.
35. a) 1 Mathiơ.
b) 1 Mathiơ.
c) 2 Luca.
d) 2 Luca.
e) 1 Mathiơ.
36. Nếu chấp nhận đó là sự kiện xác thực, thì phải nhìn nhận sự can thiệp siêu nhiên.
37. "..Vì con mà người chịu thai đó là bởi Đức Thánh Linh". "Nầy một gái đồng trinh sẽ chịu thai và sanh một con trai" Mat Mt 1:20, 23.
"Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép của Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sinh ra phải được gọi là Con Đức Chúa Trời LuLc 1:35.
38. Câu trả lời của bạn. Người ấy không chấp nhận tính xác thực của lời ký thuật của Kinh Thánh về những sự kiện siêu nhiên.
39. Kinh Thánh ghi chép điều đó như một sự kiện xác thực. Dầu huyền nhiệm, điều đó bày tỏ cách Con Đức Chúa Trời có thể được sinh ra. Điều nầy đã được công nhận là một sự kiện được xác minh đầy đủ trong Hội Thánh đầu tiên 1:1-4.

Thân Vị Của Chúa Cứu Thế Nhập Thể
Thân Vị Tiền Nhập Thể Của Đấng Christ
Thần Tính Của Chúa Cứu Thế Nhập Thể
Nhân Tính Của Chúa Cứu Thế Nhập Thể
Sự Ra Đời Bình Thường Của Con Người
Sự Phát Triển Bình Thường Của Con Người
Những Yếu Tố Của Bản Chất Con Người
Sự Nhận Dạng Qua Những Tên Gọi Của Con Người
Yếu Đuối Bình Thường Như Một Con Người
Đặc Điểm Của Ngài Khi Là Một Con Người
Sự Hiệp Nhất Các Bản Tánh Đức Chúa Trời Và Loài Người
Sự Liên Hệ Của Hai Bản Tánh
Sự Giao Thông Của Các Thuộc Tánh
Sự Liên Hệ Giữa Hai Bản Tánh Với Sự Tự Nhận Thức Về Mình Của Đấng Christ
Sự Liên Hệ Giữa Hai Bản Tánh Với Ý Chí Của Đấng Christ
Những Kết Quả Quan Trọng Của Sự Kết Hiệp Hai Bản Tánh Ấy Trong Đấng Christ

Khi học xong bài này bạn sẽ:
1. Giải thích được ý nghĩa sự tiền hiện hữu của Đấng Christ và mối liên hệ của nó với tình trạng nhập thể của Ngài.
2. Phân biệt các quan điểm chính thống với các quan điểm tự do về thần tính của Đấng Christ và nhận biết một số nhà thần học chống đối các quan điểm chánh thống.
3. Liệt kê sáu lý do dành cho nhân tính Đấng Christ và giải thích sự cần thiết phải nhấn mạnh điều đó trong Hội Thánh ban đầu và Hội Thánh ngày nay.
4. Giải thích sự kết hợp bản thể của bản tánh Đấng Christ, tỏ rõ thể nào nó liên quan đến sự tự nhận thức và ý chí của Ngài, và cho thấy ý nghĩa của nó với tính cách như giáo lý ngày nay.
1. Đọc trang 106-122 trong sách giáo khoa của bạn.
2. Học tập dàn bài và các mục tiêu.
3. Học tập sách giáo khoa của bạn và Kinh Thánh kèm với sách hướng dẫn này trong khi hoàn tất và sữa chữa các câu trả lời của bạn dành cho các câu hỏi của bài học.
4. Làm bài tự trắc nghiệm và sửa các câu trả lời của bạn. Nếu bạn không hiểu vì sao câu trả lời của mình không phù hợp với lời giải đáp được cho, hãy viết thư cho giảng viên của bạn.
5. Cố gắng tìm các sách khác về thần học theo hệ thống nói về đề tài hai bản tánh Đấng Christ. Ông Hodge, Thiessen, và Strong đều đã có sự đóng góp lâu bền trong lãnh vực này.
6. Sau khi bạn đã quyết định về giá trị của việc có một kiến thức thấu đáo về hai bản tánh Đấng Christ, hãy thảo luận với một người bạn về tầm quan trọng của hai bản tánh này khi chúng liên quan đến sự cứu chuộc và bất cứ giá trị nào khác mà bạn đã quan xác.
7. Ghi nhớ sáu lý do dành cho nhân tính của Đấng Christ được cho trong phần hướng dẫn học tập.
Có một vài từ mới được dùng trong bài 6. Sách hướng dẫn học tập hoặc sách giáo khoa của bạn không cho bạn lịch sử của các nhóm, các học thuyết, và những người khác nhau đã ảnh hưởng nhiều người bằng những quan niệm khác nhau của họ về hai bản tánh của Đấng Christ. Tôi đã đặt các nhóm, các học thuyết và các cá nhân này vào phần tra cứu từ của bạn. Bạn sẽ gặp khó khăn khi làm các bài tập nếu bạn không tra xem các từ này.
- Ebinonites: Có lẽ là một tên gọi ban đầu dành cho một số Cơ Đốc Nhân Do thái ở tại Giêrusalem. Họ luôn trung thành với Torah, phủ nhận Phaolô và chối bỏ việc Chúa Jêsus được sinh ra bởi nữ đồng trinh. Họ coi Chúa Jêsus như là vị tiên tri cuối cùng và vĩ đại nhất trong các tiên tri, con đẻ của Giôsép và Mary, chứ không phải Con Đời Đời của Đức Chúa Trời. Họ đề kháng nhân tính của Ngài bằng cách bảo rằng Chúa Cứu Thế không thể chịu đau đớn, vì Ngài vốn là Linh. Từ này ra từ ý nghĩa Hybá, là "những kẻ nghèo".
- Arius: Một người có đạo đức trong sạch, có nếp sống khổ hạnh, những sự xác quyết dứt khoát. Ông tin Chúa Jêsus, dầu là Con Đức Chúa Trời, song không thể đồng tồn tại đời đời với Đức Chúa Trời, và Ngài phải được xem như một điều ở ngoài bản chất thiên thượng và chỉ là một tạo vật. Là lãnh tụ của quan điểm Arian đã dẫn đến Giáo Hội Nghị Nicea vào năm 325.
- Socinus: Nhà sáng lập học thuyết thần học của Socinus đã phát triển thành một hệ thống thần học vào cuối thế kỷ 16. Học thuyết này đã lan tràn khi những người đã ủng hộ học thuyết của Socinus bị trục xuất khỏi nước Ý và lánh nạn ở tại Balan. Ngoài việc phủ nhận tính đời đời của Đấng Christ, học thuyết của Socinus còn bác bỏ các giáo lý chánh thống về sự chuộc tội. Thuyết này chú trọng đặc biệt vào Cơ Đốc Luận, đó là chức vụ của Đấng Christ chủ yếu là một chức vụ làm gương hơn là của một Đấng Cứu Thế.
- Schleiermacher: Một nhà thần học người Đức thế kỷ thứ 19, ông ta cảm thấy Kinh Thánh có giá trị là bởi nội dung thuộc linh chứ không phải vì nội dung đúng sự thực của các lời tuyên bố dứt khoát của Kinh Thánh.
- Hình Như Thuyết (Docetism): Niềm tin cho rằng Chúa Jêsus không có thân thể thuộc thể. Bất cứ điều gì người ta đã thấy hẳn chỉ là một ảo ảnh, một giấc mơ và chỉ là một sự hiện ra. Đức Chúa Trời không thể nào làm ô uế Chính Mình bởi xác thịt của loài người. Học thuyết nầy bắt nguồn từ động từ chữ Hylạp dokeo có nghĩa là "dường như".
- Sự kết hợp bản thể (hypostatic union): Sự quyện lẫn hai bản tánh, người và trời trong một thân vị của Đấng Christ. Chữ nầy là sự chuyển tự của chữ hypostatis trong Hyvăn, "bản thể" "bản chất" "thực chất" và hàm ý một sự tồn tại riêng hoặc một người.
- Bultmann (1984): Nhà thần học chánh thống hiện đại. Ông nhìn nhận Kinh Thánh không như một bản ký thuật dựa trên sự thực mà như là một bộ sưu tập các chuyện thần thoại có tính tôn giáo, là một phương tiện của sự mặc khải. Ông nổi tiếng vì những nỗ lực của mình nhằm bài huyền thoại hóa Kinh Thánh, tức là, cho thấy các phần nào là huyền thoại và loại trừ chúng khỏi Kinh Thánh trừ phi chúng trình bày lẽ thật thuộc linh.
- Thần nhân (theanthropic): Vừa có thuộc tính thiên thượng vừa có thuộc tính của nhân loại trong một con người: đó là Đấng Christ nhập thể, hai bản thể ấy không bị trộn lẫn để hình thành một bản tánh thứ ba hoặc chuyển đổi bản tánh nầy với bản tánh kia. Mỗi bản tánh đều giữ đặc điểm riêng biệt. Đấng Christ vừa là Đức Chúa Trời vừa là Người. Ngài không kém thua Đức Chúa Trời vì có nhân tánh và cũng không kém thua con người bởi mang thần tánh.
- Tính chất có mặt khắp mọi nơi (ubiquity): Ở khắp mọi nơi vào cùng một thời điểm. Khả năng lập tức có mặt khắp nơi: sự toàn tại.
- Biến thể thuyết (transubstantiation): Cách diễn giải của giáo hội Công giáo La mã về câu nói của Chúa Jêsus "Nầy là thân thể ta...Đây là huyết ta" (Mac Mc 14:22, 24) khi nói về bánh và nước nho trong bữa tiệc thương khó của Chúa. Cách giải thích nầy nhấn mạnh rằng văn tự phải được hiểu theo đúng nghĩa đen. Bánh thật sự trở thành thân thể Chúa và rượu nho trở thành máu của Ngài. Đối với chúng ta, bánh và nước nho vẫn là bánh và nước nho, không hề thay đổi. Nếu sự thay đổi đã xảy ra, chúng ta có thể tuyên bố rằng Chúa Cứu Thế được nhận bởi tất cả những người dự phần, hoặc một cách phải lẽ để được cứu rỗi hoặc một cách sai trái để chịu hình phạt đời đời. Sự biến thể, theo quan điểm của người Tin lành là không đúng Kinh Thánh. Nó phá hủy bản chất thật của nghi lễ thánh.
- Khẳng định (predicate): Sự xác nhận.

THÂN VỊ TIỀN NHẬP THỂ CỦA ĐẤNG CHRIST
Walvoord 106-107
1. Sách giáo khoa trích dẫn HeDt 13:8 để khẳng định rằng các thuộc tánh của Đấng Christ đã tồn tại đời đời từ trước khi Ngài nhập thể. Câu Kinh Thánh nầy nhắc đến loại thuộc tính đặc biệt nào? .........................................................................
..........................................................................................................................................
2. Vì sao trạng thái nhập thể của Đấng Christ đưa ra tranh cãi nhiều hơn trạng thái tiền nhập thể của Ngài? ..................................................................................................
..........................................................................................................................................
THẦN TÁNH CỦA ĐẤNG CHRIST NHẬP THỂ
Walvoord 107-109
Bạn sẽ thấy ích lợi khi ôn lại chín bằng chứng về thần tánh của Đấng Christ trong bài 1 của sách hướng dẫn học tập nầy.
3. Một trong những vấn đề tranh cãi gay go nhất liên quan đến giáo lý về sự nhập thể là gì? .........................................................................................................................
4. Theo quan điểm chánh thống, sự nhập thể của Đấng Christ đã ảnh hưởng đến bản tánh thiên thượng của Ngài như thế nào?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Từ trước đến nay các Cơ Đốc Nhân Do thái đã nhiều lần tranh cãi về vấn đề kết hợp nhân tánh và thần tánh của Chúa Cứu Thế. Những người được nêu tên dưới đây đã đề xướng những khái niệm về thần tánh của Đấng Christ sai trật so với những khái niệm của Kinh Thánh. Hãy nhận ra mỗi người hoặc mỗi nhóm người bằng các chỉ số thích hợp trước lời tuyên bố về sự rời bỏ giáo lý đó (Hãy tham khảo phần tra cứu từ hoặc bài thứ 12 trong sách hướng dẫn học tập nầy để có thêm lời giải thích).
...a) Vào thế kỷ thứ 20 đã gọi thần tánh của Đấng Christ là một huyền thoại của Tân ước.
...b) Vào thế kỷ thứ 19, lập luận rằng Đấng Christ không phải là nơi Đức Chúa Trời không hơn những người khác, cho rằng Đấng Christ nổi bật là bởi sự nhận thức của Ngài về Đức Chúa Trời.
...c) Ông ta phủ nhận thần tánh của Đấng Christ. Phong trào của ông đã phát triển ở tại Balan vào thế kỷ thứ 16.
...d) Thừa nhận Chúa Jêsus là con ruột của Giôsép, hoàn toàn không có thần tánh.
...e) Tin Đấng Christ là con đầu lòng nhưng không phải là con đời đời.
6. Khuynh hướng phủ nhận thần tánh của Đấng Christ trong thế kỷ thứ 20 như thế nào khi so sánh với sự bác bỏ thần tánh của Đấng Christ của các nhà thần học vào thế kỷ thứ 19.
.............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
7. Kể ra ba quan điểm phóng khoáng hiện thời hoặc không chính thống về Đấng Christ.
a........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
b.......................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
c........................................................................................................................................
8. Phân biệt giữa sự giả định hay sự phỏng đoán trước cơ bản của các niềm tin chính thống với các niềm tin (tự do) phóng khoáng về thần tánh của Đấng Christ.
............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
9. Giả sử bạn nghe ai đó bày tỏ những ý tưởng về Chúa Cứu Thế Jêsus khiến bạn thắc mắc niềm tin của người ấy nơi Chúa Cứu Thế. Cách tốt nhất để xác minh hoặc phản bác lời tuyên bố của người ấy là gì? ...................................................................
........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
NHÂN TÁNH CỦA ĐẤNG CHRIST NHẬP THỂ
Walvoord 109-112
Hội Thánh ban đầu nhấn mạnh đến nhân tánh của Đấng Christ trong khi Hội Thánh ngày nay vì sự chối bỏ thần tánh của Đấng Christ đang lan rộng, nhấn mạnh đến thần tánh của Đấng Christ nhiều hơn. Một trong những lý do nhấn mạnh ban đầu về nhân tánh Đấng Christ dường như là một lý do về mặt triết học. Các niềm tin phổ thông bắt nguồn từ các trường phái Hy lạp, đó là bất cứ điều gì được liên kết với vật chất đều nhận sự ô uế từ vật chất, và sự hoàn hảo cao trọng hơn đạt được là bởi một sự phân ly có tính quyết định khỏi thân thể đáng ghét nầy. Có lẽ sự dạy dỗ nầy đã thúc đẩy sự nhấn mạnh của Giăng về nhân tánh của Đấng Christ khi ông nói "Phàm thần nào không xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà ra đời, thì chẳng phải bởi Đức Chúa Trời" (IGi1Ga 4:2-3).
10. Niềm tin vào nhân tánh của Chúa Jêsus là một lẽ đạo quan trọng đối với chúng ta ngày nay. Walvoord đưa ra một số sự kiện quan trọng được quyết định bởi nhân tánh của Đấng Christ. Sự kiện nào người tin Chúa chính thống khẳng định như là sự kém quan trọng nhất được quyết định bởi nhân tánh của Đấng Christ?
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
11. Kể từ sau lời tuyên bố của Hội Nghị Chalcedon đến nay, Chúa Jêsus được gọi là Đức Chúa Trời hoàn toàn và là con người hoàn toàn. Với sự nhấn mạnh tương đương Hội Thánh đã bảo vệ thần tánh của Chúa Jêsus. Kinh Thánh không bao giờ cho phép thần tánh của Ngài làm suy giảm nhân tánh của Ngài. Theo bạn vì sao Hội Thánh lại trung thành với cả hai khía cạnh nầy như vậy, bất chấp những cuộc tấn công của trường phái Dường Như Thuyết (Docetism) nhắm vào giáo lý về nhân tánh của Đấng Christ? ............................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Trong khi sách giáo khoa bàn luận phần lớn các đặc điểm về nhân tánh của Đấng Christ, Henry Thiessen (trang 299-303) liệt kê sáu lý do về nhân tánh của Đấng Christ. Việc học tập theo hệ thống nầy sẽ là một sự trợ giúp đối với bạn nếu bạn đã từng bàn luận đề tài nầy với người nào đó phủ nhận nhân tánh của Đấng Christ.
Sự Ra Đời Bình Thường Của Loài Người.
Thánh Kinh tuyên bố rõ ràng rằng Chúa Jêsus được sinh ra bởi một người mẹ loài người theo cách mà hết thảy loài người trên thế gian nầy có mặt trên đời. "Vả sự Giáng sinh của Đức Chúa Jêsus Christ đã xảy ra như vầy: "Khi Mary, mẹ Ngài, đã hứa gả cho Giôsép...thì người đã chịu thai bởi Đức Thánh Linh" (Mat Mt 1:18) "Nhưng khi kỳ hạn đã trọn, Đức Chúa Trời bèn sai Con Ngài, bởi một người đã sanh ra.." (GaGl 4:4) "Và Ngôi Lời đã trở nên xác thịt..." (GiGa 1:14). "Vậy họ..thấy con trẻ đang nằm trong máng cỏ" (LuLc 2:16) "Về Con Ngài, theo xác thịt thì bởi dòng dõi vua Đavít sanh ra" (RoRm 1:3) "Gia phổ Đức Chúa Jêsus Christ, con cháu Đavít và con cháu Ápraham" (Mat Mt 1:1) "Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên Con Thánh sanh ra phải xưng là Con Đức Chúa Trời" (LuLc 1:35).
Sự kiện Chúa Jêsus được hoài thai cách siêu nhiên không làm thay đổi các lãnh vực khác trong sự ra đời của Ngài. Sự hoài thai siêu nhiên để cho Ngài không sinh ra bởi một tội nhân bại hoại, chứ nó không làm thay đổi qui trình ra đời của một con người. Như đã nói ở trên, thiên sứ phán cùng Mary rằng "Con Thánh sanh ra bởi ngươi" (LuLc 1:35). Chúa Jêsus đã nhận lấy bản tánh loài người từ nơi Mary, song không phải là một bản tánh hư hoại. Khi trưởng thành Chúa Jêsus đã xác nhận "Vua chúa thế gian này hầu đến, người chẳng có chi hết nơi ta" (GiGa 14:30). Khi Satan cám dỗ Chúa Jêsus hắn thường tìm một khuynh hướng đáp ứng với tội lỗi trong những con người khác, song không có khuynh hướng ấy nơi Chúa Jêsus. Chúa chúng ta đã được sanh vào trong thế gian này với tư cách một mẫu vật hoàn hảo thứ ba của loài người- Ađam và Êva trước khi sa ngã là những mẫu vật hoàn hảo được tạo dựng- họ không được sanh ra!
Sự Phát Triển của Con Người bình Thường
Chúa Jêsus tăng trưởng theo các khuôn mẫu phát triển bình thường của một con người, "Đức Chúa Jêsus khôn ngoan càng thêm, thân hình càng lớn càng được đẹp lòng Đức Chúa Trời và người ta" (LuLc 2:52). Chúng ta thường coi "sự khôn ngoan" hàm ý sự phát triển về trí tuệ hoặc trí năng, còn "thân hình" hàm ý sự tăng trưởng mặt thể xác, "đẹp lòng Đức Chúa Trời" hàm ý sự phát triển về mặt xã hội. Luca trước đó cũng đã ký thuật "Con trẻ lớn lên và mạnh mẽ, được đầy dẫy sự khôn ngoan, và ơn Đức Chúa Trời ngự trên Ngài" (2:40). Là một bé trai, Chúa Jêsus có lẽ đã theo học trường của nhà hội, bởi vì đó là sự quy định cho các cậu bé Do thái. Tuy nhiên Ngài đã không tiếp tục theo học tại nhà trường cấp cao tại đền thờ nơi các thầy thông giáo (rabi) đã được đào luyện trong giới văn học và học tập uyên thâm. Những người Do thái đã kinh ngạc khi thốt lên". Người nầy chưa từng học, làm sao biết được Kinh Thánh?" (GiGa 7:15).
Chúa Jêsus đã đi trước xa trong các quy trình học tập theo khuôn mẫu bình thường của mọi người. Tân ước chép rằng "Dầu Ngài là Con, cũng đã học tập vâng lời bởi những sự khốn khổ Ngài đã chịu" (HeDt 5:8). Khi còn là một thanh niên đang lớn, Chúa Jêsus không đi con đường tắt về mặt kiến thức loài người. Nếu như thần tính luôn luôn hủy bỏ những giới hạn của con người thì Ngài đã không thật sự trở nên một với loài người, hầu cho Ngài có thể "bị thử thách trong mọi việc cũng như chúng ta" (4:15).
Các Yếu Tố Về Bản Tánh Loài Người
Con người rõ ràng gồm cả vật chất (bởi vì loài người được tạo thành bởi một thân thể) lẫn phi vật chất (bởi vì con người gồm cả linh hồn và tâm hồn). Có thể nói các yếu tố của bản chất con người là gồm: thân thể, linh hồn và tâm thần). Chúa Jêsus có một thân thể bình thường "người để dầu thơm trên mình ta, là để sửa soạn chôn xác ta đó" (Mat Mt 26:12). Chúa Jêsus có một linh hồn "linh hồn ta buồn bực cho đến chết" (26:38) Chúa Jêsus có một tâm linh: "Hỡi Cha, tôi giao linh hồn lại trong tay Cha (LuLc 23:46). Nếu có thuộc tánh nào của bản tánh loài người thiếu đi trong Đấng Christ, thì nhân tánh của Ngài hẳn sẽ có khiếm khuyết.
Tên gọi "Jêsus" là một cái tên dành cho nam giới khá phổ biến vào lúc ấy. Đó là hình thái Hy văn của từ Giôsuê trong văn Hy bá, có nghĩa là "Chúa Cứu Thế", "Người giải cứu". Kinh Thánh ghi nhận một người đồng thời có cùng tên với Ngài "Jêsus gọi là Giúc tu..." (CoCl 4:11).
Tên gọi được yêu thích của Chúa Jêsus để chỉ chính mình Ngài là "Con Người, và 83 lần thành ngữ nầy được tìm thấy trong các sách Phúc âm. Ngài cũng được gọi là "con cháu Ápraham" (Mat Mt 1:1) và "con cháu Đavít" (1:1; 9:27). Danh hiệu Con người trong ý nghĩa cơ bản dường như để nhận chân một người chỉ là con người, nhưng đối với người Do Thái nó cũng có những hàm ý về Đấng Mêsia, bởi vì trong DaDn 7:13 Đấng Mêsia được ban cho danh hiệu nầy. Song khi Chúa Jêsus dùng danh hiệu ấy một cách hết sức đặc thù để áp dụng cho Chính Mình Ngài, thì chắc chắn danh hiệu ấy nói lên sự hiệp nhất của Ngài với dòng dõi loài người.
Yếu Đuối Như Một Con Người Bình Thường
Những sự yếu đuối và yếu ớt không mang tính tội lỗi đặc trưng cho con người bình thường cũng thấy nơi Chúa Jêsus. Ngài đã đói (sau khi chịu cám dỗ Mat Mt 4:12) Ngài đã khát (tại trên thập tự giá, GiGa 19:28). Ngài mỏi mệt (tại bên giếng ở Samari 4:6) Ngài đã buồn (khi than khóc về thành Giêrusalem (Mat Mt 23:37). Ngài đã khóc (ở tại mộ Laxarơ, GiGa 11:35) và Ngài cũng đã ao ước sự cảm thông của con người (khi Ngài đem theo các môn đồ vào vườn Ghếtsêmanê với Ngài, Mat Mt 26:36-46). Có khi, cũng đã có những sự hạn chế về mặt hiểu biết (khi Ngài không tìm được trái vả nào nơi cây vả Mac Mc 11:13 và khi Ngài hỏi người ta đặt mồ Laxarơ ở đâu, GiGa 11:34). Chúa Jêsus không tự chống đỡ, nhưng xin sức mạnh của Cha Ngài giúp sức qua lời cầu nguyện - khoảng 27 lần các sách Phúc âm ký thuật rằng Chúa Jêsus đã cầu nguyện.
12. Theo bạn nếu Đấng Christ không có những yếu đuối vô tội ấy thì Ngài có thể bị cám dỗ không. ................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Đặc Điểm Của Ngài Khi Là Một Người
Chúa Jêsus được nhận diện là một người Do thái (bởi người đàn bà tại giếng nước, GiGa 4:9) và những người đã đoán tuổi tác Ngài ("Thầy chưa đầy năm mươi tuổi" (8:57). Mary tưởng Ngài là người làm vườn khi bà nhận thấy Ngài ở trong vườn của ngôi mộ (20:15). Cơ sở những lời buộc tội nghịch cùng Chúa Jêsus là Ngài đã phạm thượng khi tự nhận mình khác hơn một con người. Đối với tất cả những người biết Ngài, thì Ngài là một con người điển hình không thể chối cãi được.
Chúa Jêsus phán "Hiện nay các ngươi tìm mưu giết ta là người lấy lẽ thật..mà nói với các ngươi" (8:40). Giăng Báptít đã nói rằng :"Ấy là về Đấng đó mà ta đã nói rằng: Có một người đến sau ta trỗi hơn ta, vì người vốn trước ta" (1:30). Phierơ đã rao giảng về "Jêsus người Naxarét, tức là người mà Đức Chúa Trời đã dùng...ở giữa các ngươi" (Cong Cv 2:22) Phao lô đã viết về "Một Đức Chúa Trời, và một Đấng Trung Bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người" (ITi1Tm 2:5).
13. Nhóm tôn giáo nào ngày nay dạy rằng Đấng Christ chỉ là một linh?
..........................................................................................................................................
SỰ HIỆP NHẤT THẦN TÁNH VÀ NHÂN TÁNH
Walvoord 112-114
Vào năm 451 S.C. Hội nghị tại Chalcedon đã nhóm họp và viết ra lời công bố của hội nghị về đức tin liên quan đến hai bản tánh của Đấng Christ. Họ tuyên bố Ngài "được công nhận qua hai bản tánh không thể lẫn lộn được không thể thay đổi được, không thể phân chia được, không thể tách biệt được. Sự kết hợp hai bản thể không có cách gì lấy đi được nét riêng biệt của hai bản tánh, mà thuộc tánh của mỗi bản tánh được giữ gìn và đồng thời xảy ra trong một Thân Vị và một Bản Thể chứ không tách rời hoặc bị chia cắt thành hai thân vị". Lời tuyên bố của hội nghị nầy chứng thực cho sự kiện rằng đây là một sự hành động của Đức Chúa Trời chứ không phải của loài người để đạt được thần tánh. Nhiều thế kỷ đã trôi qua, nhưng niềm tin chính thống vẫn luôn trung thành với nguyên tắc nầy. Giáo Hội Nghị Chalcedon đã xem việc hiệp nhất hai bản tánh trong một thân vị và các bản tánh vẫn giữ tính riêng biệt như một huyền nhiệm khiến cho không thể có một lời giải thích hoàn toàn được.
14. Những câu Kinh Thánh sau đây mặc khải rõ ràng bản tánh kết hợp của Chúa Cứu Thế Jêsus. Bên cạnh các câu Kinh Thánh được liệt kê bên dưới, bạn hãy viết những lời lẽ tỏ rõ hai bản tánh phân biệt của Đấng Christ - thần tánh và nhân tánh.
a. Phi Pl 2:6-11 Thần Tánh ................................................................................................
.........................................................................................................................................
Nhân tánh.......................................................................................................................
...........................................................................................................................................
b. GiGa 1:1-4 Thần tánh...................................................................................................
Nhân tánh.......................................................................................................................
c. RoRm 1:2-5 thần tánh.................................................................................................
Nhân tánh.......................................................................................................................
d. IGi1Ga 1:1-3 thần tánh.................................................................................................
Nhân tánh........................................................................................................................
15. Bởi đâu mà Mat Mt 36:64 khẳng định rằng nhân tánh của Đấng Christ, mặc dầu được bắt đầu vào một thời điểm trong cõi thời gian, sẽ tiếp tục mãi mãi?
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
16. Bạn hãy nêu bốn lý do hậu thuẫn cho niềm tin cho rằng thân thể Đấng Christ sẽ tồn tại vô hạn?
a..........................................................................................................................................
b...........................................................................................................................................
c.........................................................................................................................................
d........................................................................................................................................
17. Giả sử bạn nghe ai đó ra sức giải thích sự hiệp nhất của thần tánh và nhân tánh trong con người Chúa Cứu Thế Jêsus. Để minh họa cho ý nghĩa của sự kết hiệp đó, người ấy đã ví sánh bản tánh Đấng Christ với bản tánh của người tin Chúa được kết hợp với bản tánh của Đấng Christ sau khi tin nhận Chúa. Người ấy lập luận rằng chúng ta trở nên một trong Đấng Christ giống như Đấng Christ làm một với Đức Chúa Trời. Bây giờ bạn đã học tập thấu đáo về sự kết hiệp bản thể của Đấng Christ theo sự trình bày của Kinh Thánh, hãy cho biết có điều gì sai trật khi so sánh sự kết hiệp ấy với sự kết hiệp bản thể của Đấng Christ.
......................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
18. Đức Chúa Jêsus Christ được gọi là Đức Chúa Trời hoàn toàn, và là một con người hoàn toàn. Một số người đã nhầm lẫn nhân tính của Đấng Christ với bản tính Đức Chúa Trời như một phẩm chất kép chứ không phải được ràng buộc không thể tách biệt được trong một thân vị. Chúng ta có bằng chứng gì để chứng minh Đấng Christ là một thân vị riêng lẻ.
MỐI LIÊN HỆ CỦA HAI BẢN TÍNH.
Walvoord 114-118
Sự Giao Thông Của Các Thuộc Tính
Bảy phương diện mô tả chức năng của người Trời, tức Chúa Cứu Thế Jêsus, được tóm tắt như sau:
1. Thần Nhân là Đấng Tiên Tri, Thầy Tế Lễ và Vua Đấng Christ được xem như Đức Chúa Trời, là Đấng Tiên Tri, Thầy Tế Lễ, Vua, và là một người, Ngài cũng giữ các chức vụ đó.
2. Thần Nhân là Đấng đời đời. Đấng Christ với tư cách Đức Chúa Trời là Đấng đời đời; khi làm người thì Ngài có một sự khởi đầu.
3. "Đấng Cứu Thế đời đời đã chết". Một lời tuyên bố như vậy rõ ràng là một nghịch lý.
4. Người Trời đã chịu khát. Đấng Christ với tư cách Đức Chúa Trời thì đã không khát; trong tư cách một người, Ngài mới khát.
5. Con người Jêsus từ trời đến. Đây lại là một nghịch lý khác.
6. Chúa Cứu Thế từ trời là một Đấng Tiên Tri, một Thầy Tế Lễ và một Vị Vua.
7. Con Người Jêsus là nhà Tiên Tri, Thầy Tế Lễ và là Vua.
Bất chấp tính mâu thuẫn của những câu trên dưới cái nhìn của con người, tất cả bảy câu đó đều đúng sự thực. Chúng là những lời tuyên bố đúng trong ánh sáng của Kinh Thánh về Đấng Christ, Đấng Thần Nhân. Đấng Christ là một con người với hai bản tánh. Bởi vì Ngài chỉ là một thân vị, nên bất cứ điều gì đúng với một trong hai bản tánh hoặc đúng với cả hai đều đúng về Ngài. Ngài là Đức Chúa Trời hoàn toàn và là con người hoàn toàn.
19. Vì sao lại là sai khi bảo rằng Con Đức Chúa Trời đã liên kết Chính Ngài với một con người?
20. Bởi đâu hai bản tánh của Đấng Christ tương đương với Ba Ngôi Đức Chúa Trời?
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
21. Vì sao lại là không đúng khi nhắc đến nhân tánh của Đấng Christ như là bản tánh thần nhân (Đức Chúa Trời - Người) ?
...........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
22. Vì sao lại là điều hết sức cần thiết đối với nhà thần học theo phái Calvin để không chấp nhận bất cứ sự chuyển đổi về các thuộc tánh nào từ bản tánh nầy sang bản tánh khác của Đấng Christ?
.........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
23. Giả sử có người bảo với bạn rằng nếu Chúa Jêsus thật sự vẫn giữ thần tánh của Ngài trong khi sống trên trần gian nầy, thì Ngài không thể nào ngăn giữ sự bày tỏ liên tục về thần tánh của Ngài. Sách giáo khoa của bạn trả lời thế nào đối với thái độ phản đối thần tánh của Đấng Christ tồn tại đồng thời với nhân tánh của Ngài?
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
24. Bạn làm thế nào để giải thích việc Đấng Christ sở hữu cả hai thuộc tánh dường như mâu thuẫn nhau như: sự toàn tri và sự hiểu biết bị hạn chế.
..........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
MỐI LIÊN HỆ GIỮA HAI BẢN TÁNH ĐỐI VỚI SỰ TỰ NHẬN THỨC CỦA ĐẤNG CHRIST
Walvoord 118-119
25. Vì sao bạn có thể kết luận Walvoord tin Đấng Christ có hai sự nhận biết riêng biệt? ....................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
26. Sách giáo khoa của bạn sử dụng giả định về hai nhận thức riêng rẻ như thế nào để giải quyết những vấn đề khó giải thích liên quan đến những thuộc tính tự nhiên và những thuộc tính thiêng thượng của Đấng Christ?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Ông E.S. Williams đã trưng dẫn một quan điểm khác của ông P. T. Forsyth, :"không thể nào có hai ý chí hoặc hai ý thức trong cùng một con người, dựa vào phương diện tâm lý có thể tin được hiện nay. Một người không thể vừa hiểu biết lại vừa dốt nát về cùng một vấn đề." Đồng ý với Forsyth, Williams đặt cơ sở lời giả định của ông về ý thức của Đấng Christ hoàn toàn dựa trên những gì ông thấy, được viết cách rõ ràng trong Kinh Thánh. Ông kết luận rằng ý thức của Đấng Christ về thần tánh của Ngài đã phát triển với một sự ý thức về nhân tánh của Ngài. Williams nói đến sự phát triển đó như là một ý thức "trải dần ra" bởi mối quan hệ thông công với Đức Chúa Cha hoặc bởi công việc của Đức Thánh Linh.
27. Những giả định cơ bản của Walvoord và Williams khác nhau như thế nào?
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
MỐI LIÊN HỆ GIỮA HAI BẢN TÁNH VỚI Ý CHÍ CỦA ĐẤNG CHRIST
Walvoord 119-120
28. Sách giáo khoa của bạn định nghĩa ý chí như thế nào?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
29. Walvoord có tách biệt ý chí loài người với ý muốn của Đức Chúa Trời không?
...........................................................................................................................................
NHỮNG KẾT QUẢ QUAN TRỌNG CỦA SỰ HIỆP NHẤT HAI BẢN TÁNH TRONG ĐẤNG CHRIST
Walvoord 120-122
30. Sau khi đọc HeDt 2:17 và sách giáo khoa, vì sao bạn thấy hai bản tánh của Đấng Christ là hết sức cần thiết? ...................................................................................
.........................................................................................................................................
31. Việc Đấng Christ có hai bản tánh làm cho chức vụ tế lễ của Đấng Christ dành cho bạn ngày nay được hiểu quả hơn như thế nào?
................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................

Bài Tự Trắc Nghiệm
Các câu sau đây hoặc đúng hoặc sai. Nếu đúng bạn hãy viết chữ Đ trước đó, nếu sai bạn viết chữ S.
...14 Trước khi nhập thể, thân vị của Chúa Jêsus không gồm bất cứ thuộc tánh loài người nào.
...15 Cơ đốc giáo Chính Thống đã được hiệp nhất bởi việc khẳng định rằng trong sự nhập thể Chúa Jêsus đã không trở nên kém hơn Đức Chúa Trời.
...16 Thần tính của Chúa Cứu Thế Jêsus là một giáo lý trọng tâm của Kinh Thánh.
...17 Walvood cảm thấy một sự phủ nhận về nhân tánh đích thực của Đấng Christ là điều không thích hợp với đức tin Cơ Đốc chân chính.
...18 Việc Chúa Jêsus đi bộ trên mặt nước chứng tỏ thân thể Ngài khác với thân thể chúng ta.
...19 Quy những hành động của Chúa Cứu Thế nhập thể cho một con người riêng lẻ là điều thích hợp.
...20 Sách giáo khoa khẳng định rằng Chúa Cứu Thế nhập thể có thể đã cố tránh để không bày tỏ sự vinh hiển của Đức Chúa Trời chỉ bằng cách là giao nộp các thuộc tánh của Đức Chúa Trời.
...21 E.S Williams và Forsyth cho rằng ý thức của Đấng Christ là một quá trình trải ra, bộc lộ ra.
...22 Trong Đấng Christ nhập thể, ý chí con người hoạt động hoàn toàn độc lập với ý muốn Đức Chúa Trời.
...23 Đấng Christ nhập thể đã chấp nhận việc loài người thờ phượng Ngài.
...24 Sự hiệp nhất giữa Trời và người của Chúa Cứu Thế chủ yếu chỉ về sự tồn tại từ trước của Đấng Christ.
...25 Hãy viết bên dưới đây một hoặc hai đoạn cho biết vì sao bạn tin vào nhân tính của Chúa Cứu Thế Jêsus. Làm vững mạnh câu trả lời của bạn bằng cách dủng ít nhất năm trong sáu lý do nói về nhân tính của Đấng Christ mà bạn đã học trong sách hướng dẫn
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................

Giải đáp các câu hỏi của bài học
1. Chỉ những thuộc tánh nào liên quan đến thần tánh của Ngài. Câu Kinh Thánh nầy không ám chỉ thuộc tánh loài người vốn có một điểm bắt đầu về thời gian.
2. Đấng Christ tiền nhập thể chỉ cho thấy một bản chất duy nhất - là thần tánh. Còn việc trộn lẫn thần tánh và nhân tánh trong Đấng Christ nhập thể gợi lên những vấn đề phức tạp về mặt thần học.
3. Vấn đề rắc rối nhất của sự nhập thể là sự kết hợp hai bản tánh - thần tánh và nhân tánh.
4. Sự nhập thể không hề làm giảm đi thần tánh của Đấng Christ.
5. a) 5 Bultmann.
b) 4 Schleiermacher.
c) 1 Socinus.
d) 3 Ebionites.
e) 2 Arius.
6. Vào thế kỷ thứ 19 sự phủ nhận thần tánh của Đấng Christ chỉ là thiểu số; song trong thế kỷ thứ 20 sự phủ nhận đó đã tăng lên nhiều.
7. a Đấng Christ là một con người vĩ đại phải được tôn kính như các nhân vật lịch sử.
b Đấng Christ là một con người nhân lành và chân thật như bao nhiêu người tốt khác.
c Đấng Christ là một gương mẫu cao quý.
8. Những người chủ trương phóng khoáng không chịu tin Kinh Thánh là những sự kiện có thực, trong khi niềm tin chính thống thừa nhận Thánh Kinh là Lời vô ngộ của Đức Chúa Trời.
9. Hãy tìm điều Kinh Thánh phán về chủ đề đó.
10. Thực tế sự chết của Đấng Christ trên thập tự giá cần một Jêsus, là người. Cần phải có một con người đích thực để chuộc tội cho chúng ta.
11. Sự vâng phục của Hội Thánh đối với thẩm quyền của Kinh Thánh về nhị tánh của Đấng Christ đã ban cho Hội Thánh sức mạnh để chống lại những cuộc tấn công nguy hiểm chống lại Chúa Cứu Thế qua nhiều thế kỷ.
12. Nhiều học giả tuyên bố rằng nếu không có những yếu đuối thuộc thể thì sự cám dỗ đối với Đấng Christ sẽ không thể có được trên một vài khía cạnh nào đó. Nếu một người không biết khát là gì, không có niềm vui thích, và nỗi đau đớn, hoặc buồn rầu của con người, thì làm sao người ấy có thể quyết định từ bỏ chính mình về những sự thỏa thích nào đó?
13. Khoa Học Cơ Đốc.
14. a "Hình Đức Chúa Trời" hay "Vốn có bản thể của Thượng Đế" câu 6 trong Bản Diễn Ý.
"Trở nên giống như loài người" hay "Mang thân thể con người...xuất hiện như một người" câu 7,8 Bản Diễn Ý.
b "Ngôi Lời là Đức Chúa Trời" câu 1.
"Ngôi Lời đã trở nên xác thịt" câu 14.
c "được tỏ ra là Con Đức Chúa Trời có quyền phép" câu 4.
"..Theo xác thịt thì bởi dòng dõi vua Đavít sanh ra" hay "về thể xác, Chúa giáng thế làm người theo dòng Đavít" câu 3 Bản Diễn Ý.
d "..Sự sống đời đời vốn ở cùng Đức Chúa Cha và đã bày tỏ ra cho chúng tôi rồi" câu 2.
"Chúng tôi đã nghe, đã thấy..và tay chúng tôi đã rờ.." câu 1.
15. Đấng Christ sẽ trở lại thế gian với tư cách Con Người - một thành ngữ tỏ rõ nhân tánh của Ngài.
16. a Thân thể Ngài đã sống lại khi Ngài Phục sinh.
b Thân thể Đấng Christ đã thăng thiên.
c Ngài sẽ trở lại thế gian bằng thân thể.
d Thân thể Ngài là trái đầu mùa hay kiểu mẫu dành cho kẻ tin Chúa được sống lại trong cõi đời đời.
17. Sự kết hiệp nầy chỉ dành riêng cho Chúa Cứu Thế Jêsus mà thôi. Người tin Chúa được đầy dẫy Đức Chúa Trời, chứ không sở hữu các phẩm tánh của Đức Chúa Trời như Chúa Jêsus đã sở hữu trong sự kết hợp đó. Đây là loại giải thích trình bày Chúa Jêsus như một người đầy dẫy Đức Chúa Trời chứ không phải là Chính Mình Đức Chúa Trời.
18. Bản thể Đức Chúa Trời và bản tánh loài người chỉ về một người trong Kinh Thánh. Các đại từ trong Kinh Thánh luôn luôn nói đến một Chúa Cứu Thế, chứ không bao giờ xen lẫn thân vị thiên thượng rồi đến thân vị loài người.
19. Hodge nói rằng nhân cách nằm trong tâm hồn chứ không ở trong thân thể. Vì vậy, nhân tánh của Đấng Christ là nhân phẩm của một thân vị thiên thượng, chứ không phải một thân vị thiên thượng khoác lên nhân tánh. Con Đức Chúa Trời đã kết hợp chính mình với bản tánh loài người, chứ không kết hợp với một con người. Bạn có thể nói Ngài là một Đấng thần nhân, chứ không phải là một bản tánh thần nhân.
20. Về một phương diện chúng cũng giống như Ba Ngôi Đức Chúa Trời ấy là, các thân vị trong Ba Ngôi Đức Chúa Trời đều là một nhưng là các thân vị phân biệt.
21. Sự trộn lẫn sẽ làm thành một bản tánh khác. Kinh Thánh trình bày nhân tánh của Đấng Christ là vẫn giữ lại các thuộc tánh giống loài người của nó.
22. Sự chuyển nhượng nầy sẽ tước bỏ thần tánh của Đấng Christ hoặc nhân tánh đích thực của Ngài - Ngài là Đức Chúa Trời hoàn toàn và là người hoàn toàn.
23. Sau sự từ bỏ chính mình (Kenosis) của Chúa Cứu Thế, sự bày tỏ thần tánh của Ngài đã thay đổi. Tuy nhiên điều nầy không có nghĩa là giao nộp chính thần tánh của Ngài.
24. Sách giáo khoa của bạn giải thích điều có vẻ mâu thuẫn nầy bằng cách bảo rằng thần tánh và nhân tánh là hết sức khác biệt nên chúng không chuyển giao các thuộc tánh được, Đức Chúa Trời không chuyển đổi các thuộc tánh thiên thượng cho bản tánh con người và con người cũng không chuyển đổi các thuộc tánh loài người cho bản tánh Đức Chúa Trời được. Một số người tin rằng nhiều thuộc tánh thiên thượng của Đấng Christ đã không được bày tỏ. Ngài đã không giao nộp các thuộc tánh thiên thượng của Ngài mà chỉ sử dụng chúng một cách độc lập.
25. Ông nhắc đến cả sự tự ý thức của con người lẫn sự tự ý thức của Đức Chúa Trời.
26. Nếu một người chấp nhận tiền đề cơ bản của sách giáo khoa về hai sự tự nhận thức, thì chúng ta có thể đưa đến kết luận rằng sự tự ý thức của nhân tánh Đấng Christ không toàn tri trong khi tự ý thức của thần tánh Ngài thì toàn tri.
27. Walvoord giả định thần tánh là đời đời và không lúc nào tồn tại mà không có ý thức của nó. Đối với ông, đây là một ý tưởng được hàm ý trong Kinh Thánh. Walvoord chỉ thừa nhận điều gì được viết rõ ràng trong lời ký thuật về đời sống của Đấng Christ.
28. Một quyết định về mặt đạo đức.
29. Không. Ông khẳng định rằng chỉ có một ý chí.
30. Câu trả lời của bạn. Con Người, là Chúa Cứu Thế Jêsus đã chịu chết để đền tội cho nhân loại; tuy nhiên Ngài cũng cần phải là Đức Chúa Trời để bổ sung giá trị vô hạn cho sự hy sinh nầy.
31. Câu trả lời của bạn. Bởi vì Ngài đã là một con người, nên Ngài có thể cảm nhận những gì tôi cảm nhận. Bởi vì Ngài cũng là Con Đức Chúa Trời, nên Ngài lập tức đến được với Đức Chúa Trời vì những điều có cần của tôi.

Cuộc Đời Trên Đất Của Chúa Cứu Thế
Những Ký Thuật Về Tiểu Sử
Tuần Lễ Thương Khó
Sự Sống Lại Của Chúa Cứu Thế
Sự Thăng Thiên Của Chúa Cứu Thế
Phạm Vi Hoạt Động Chủ Yếu Của Đời Sống Trên Đất Của Đấng Christ
Phạm Vi Hoạt Động Của Luật Pháp Do Thái
Phạm Vi Hoạt Động Của Vương Quốc
Phạm Vi Hoạt Động Của Hội Thánh
Các Chức Vụ Của Đấng Christ
Đấng Christ Với Tư Cách Nhà Tiên Tri
Chức Vụ Của Thầy Tế Lễ
Chức Vụ Của Nhà Vua
Sự Hạ Mình Của Chúa Cứu Thế
Lời Giải Luận Của Phi Pl 2:5-11
Giáo Lý Đúng Đắn Về Sự Từ Bỏ Mình (kenosis)
Sự Làm Gương Của Chúa Cứu Thế

Khi học xong bài này bạn có thể:
1. Nhận biết được những lời ký thuật của các trước giả Phúc âm về cuộc đời và các thành tựu của Đấng Christ và phân tích cuộc đời của Chúa Cứu Thế theo các phần chia về địa lý và theo thứ tự thời gian.
2. Giải thích cách Đấng Christ có liên quan đến ba phạm vi hoạt động của luật pháp, nước Trời, và Hội Thánh như thế nào; nói lên các mục tiêu hiện tại của Hội Thánh.
3. Giải thích Đấng Christ đã làm ứng nghiệm các chức vụ tiên tri, tế lễ, và Vua như thế nào. So sánh và đối chiếu các chức vụ, và cho biết ngày nay các chức vụ đó hoạt động như thế nào.
4. Định nghĩa kenosis (sự từ bỏ mình) và cho thấy nó có liên hệ thế nào đến sự hạ mình và thần tính của Đấng Christ và phân biệt những quan điểm chánh thống với các quan điểm của thuyết dốc đổ. Hãy so sánh hai quan điểm chánh thống về sự từ bỏ mình (kenosis).
5. Giải thích đặc tính không thể phạm tội và có thể phạm tội của Đấng Christ và nói lên các quan điểm tương phản.
6. Khai triển một thái độ vô kỷ sử sụng sự từ bỏ mình (kenosis) của Đấng Christ làm ví dụ của bạn.
1. Xem xét dàn bài và lưu ý mục đích của chúng tôi dành cho bài nầy là gì qua các mục tiêu.
2. Đọc chương 8, trang 123-152 trong sách giáo khoa.
3. Học tập sách giáo khoa với phần tương ứng trong sách hướng dẫn học tập và tham khảo Kinh Thánh khi cần. Hoàn tất các bài tập và đối chiếu các câu trả lời của bạn với phần giải đáp được cho sẵn trong sách hướng dẫn học tập.
4. Thảo luận với một người bạn Cơ Đốc hoặc một sinh viên nghiên cứu Kinh Thánh nào đó các ý tưởng bạn đã học được trong bài học nầy về nước trời, sự từ bỏ mình của Đấng Christ và sự không thể phạm tội của Ngài.
5. Ứng dụng lẽ thật thuộc linh về thái độ đúng đắn của một người được thể hiện bởi sự từ bỏ mình của Đấng Christ qua sự dạy dỗ và rao giảng của bạn.

- Cộng quan (synoptic): Có cùng một quan điểm hoặc có cái nhìn chung, cho thấy một quan điểm chung về một tổng thể. Các trước giả cộng qua ở đây ám chỉ Mathiơ, Mác, và Luca.
- Thời kỳ giữa hai lần hiện ra (interadvent age): Trong thời gian giữa sự hiện đến lần đầu của Đấng Christ tức là sự Giáng sinh của Ngài - và sự đến lần thứ nhì của Ngài, tức sự trở lại của Đấng Christ.
- Sự hạ cố (condescension): Tự nguyện hạ xuống bằng với những người thấp kém.
- Có thể phạm tội (peccability): Tình trạng có thể phạm tội khi bị cám dỗ hoặc thử luyện.
- Không thể phạm tội: Tình trạng không thể phạm tội hoặc mắc sai lầm; được buông tha khỏi lỗi lầm, sai phạm hoặc tổn hại mặc dầu bị cám dỗ.
NHỮNG LỜI KÝ THUẬT VỀ MẶT ĐỊA LÝ
Walvoord 123-130
Các trước giả Phúc âm trình bày những hình ảnh độc đáo của riêng họ về Chúa Cứu Thế. Bài tập sau đây có thể giúp bạn lưu ý những đóng góp cá nhân của họ vào cuộc đời Chúa Cứu Thế.
1. Hãy ghép cặp những câu nói dưới đây với các trước giả Phúc âm.
1 Mathiơ 2 Mác 3 Luca 4 Giăng.
...4) Trước giả nầy để lại một sách Phúc âm ngắn nói về hành động.
...b) Con người (nhân tánh) Jêsus được nhấn mạnh.
...c) Ông nhấn mạnh đến thần tánh của Chúa Jêsus.
...d) Chúa Jêsus được trình bày như một vị Vua, Con trai Đavít.
...e) Ông mặc khải sự hiểu biết ban đầu của Đấng Christ về mối liên hệ độc đáo giữa Ngài với Đức Chúa Trời.
...f) Ông ký thuật chức vụ của Đấng Christ tại Giuđê bao gồm việc dẹp sạch đền thờ lần thứ nhất.
...g) Mối quan tâm của ông về nhân tánh của Chúa Cứu Thế được diễn tả khi ông đưa ra lời ký thuật chi tiết nhất về sự Giáng sinh của Chúa Cứu Thế.
2. Dưới đây là những sự kiện bắt đầu mỗi một phần chia về cuộc đời của Chúa Cứu Thế được liệt kê trong sách giáo khoa của bạn từ trang 124-132. Hãy viết chỉ số tương ứng của mỗi phần chia trước sự kiện đánh dấu sự bắt đầu của nó. Bạn hãy lưu ý rằng các sự kiện không được liệt kê theo thứ tự thời gian.
...a) Các lính canh khám phá tảng đá đã bị lăn đi khỏi mộ.
...b) Sai phái 70 môn đồ ra đi.
...c) Đấng Christ vào thành Giêrusalem cách khải hoàn.
...d) Cuộc lánh nạn của Giôsép, Mary và Chúa Jêsus qua Ai cập.
...e) Chúa Jêsus chịu phép báp tem.
...f) Chúa tẩy sạch đền thờ lần thứ nhất.
...g) Sự kêu gọi phục vụ đầu tiên của các môn đồ và các phép lạ ở Cabênaum.
3. Hãy liệt kê các phần chia trong bài tập bên trên theo thứ tự thời gian.
a .......................................................................................................................................
b........................................................................................................................................
c........................................................................................................................................
d.........................................................................................................................................
e.........................................................................................................................................
f.........................................................................................................................................
g..........................................................................................................................................
4. Những sự kiện quan trọng gì của Đấng Christ ở tại xứ Galilê giúp chúng ta phân chia thời kỳ nầy thành các giai đoạn?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tuần Lễ Thương Khó
5. Hoàn tất cột dành cho quan điểm theo lời truyền khẩu bằng cách điền các sự việc vào các ngày trong tuần - Để ý chúng khác với các quan niệm khác như thế nào.
Ngày:
Thứ Bảy
Chúa Nhật
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
6. Hãy kể bốn lý do vì sao cuộc xét xử Chúa Jêsus trước mặt Anne là bất hợp pháp theo luật pháp Do thái.
a........................................................................................................................................
b.......................................................................................................................................
c..........................................................................................................................................
d.......................................................................................................................................
7. Sau ba cuộc xét xử, những người lãnh đạo Do thái đã cáo buộc Chúa Jêsus tội gì?
..............................................................................................................................................
8. Lý do của người La mã là gì khi kết án tử hình Chúa Jêsus bằng hình phạt đóng đinh. .................................................................................................................................
................................................................................................................................................
9. Sách giáo khoa của bạn đã liệt kê 14 sự kiện xảy ra tại chỗ đóng đinh. Bảy tiếng kêu của Đấng Christ từ thập tự giá là bảy trong số các sự kiện đó, từ trước đến nay vẫn là câu trích để dùng làm đầu đề của nhiều sứ điệp dành cho Tối Thứ Sáu Thương Khó và những buổi lễ trong Mùa Chay (40 ngày trước Lễ Phục Sinh). Bạn hãy chọn bất cứ hai trong bảy tiếng kêu của Chúa Cứu Thế trên thập tự giá. Sau mỗi tiếng kêu mà bạn đã chọn đó, hãy viết một dàn bài mà bạn sẽ dùng nếu bạn muốn nói về tiếng kêu đó.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Sự Sống Lại Của Chúa Cứu Thế
10. Sau khi Chúa sống lại, Ngài đã hiện ra trước hết với ai?
...........................................................................................................................................
11. Ý nghĩa việc 500 người đã chứng kiến sự hiện ra của Chúa Cứu Thế sau khi Ngài Phục sinh là gì? ..............................................................................................................
.........................................................................................................................................
12. Sách giáo khoa của bạn liệt kê bao nhiêu lần hiện ra của Chúa Cứu Thế sau khi Ngài Phục sinh? ................................................................................................................
13. Những sự hiện ra của Chúa Cứu Thế sau khi thăng thiên khác với những lần hiện ra của Ngài sau khi sống lại như thế nào?
.............................................................................................................................................
14. Người nào đã được ích lợi nhất bởi sự hiện ra của Chúa Cứu Thế sau khi Ngài thăng thiên. .......................................................................................................................
............................................................................................................................................
Sự Thăng Thiên Của Chúa Cứu Thế
15. Sự thăng thiên đã làm hoàn thành mục đích gì?
...........................................................................................................................................
NHỮNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỜI SỐNG TRÊN ĐẤT CỦA CHÚA CỨU THẾ
Walvoord trang 133-136
16. Nội dung mang tính lịch sử của các sách Phúc âm chỉ trình bày một vài trong số nhiều tình trạng phức tạp mà cuộc đời Chúa Cứu Thế đã đem lại. Hãy đưa ra một lý do cho thấy vì sao các lời ký thuật của các sách Phúc âm về Chúa Jêsus đã trở nên một bãi chiến trường dành cho các cuộc tranh cãi nhiều hơn là các tiểu sử về những con người vĩ đại.
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Phạm Vi Hoạt Động của Luật Pháp Do Thái
17. Khi bạn học các sách Phúc âm, bạn để ý thấy Chúa Jêsus đã dùng Luật Pháp Môise cẩn thận như thế nào. Vì sao lấy việc Đấng Christ tuân giữ Luật Pháp như là một gương mẫu cho chúng ta ngày nay là điều không đúng? (GaGl 3:25).
...........................................................................................................................................
18. Đấng Christ không đồng ý với Luật Pháp Môise như thế nào?
...........................................................................................................................................
19. Đấng Christ đã đưa ra tiêu chuẩn gì như một điều mấu chốt để giải thích Luật Pháp. .................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Lãnh Vực Hoạt Động Của Nước Trời
20. Nếu bạn muốn giải thích đúng đắn ý nghĩa của từ nước (vương quốc) trong một bối cảnh nhất định, bạn phải xem xét ba quan điểm gì?
..............................................................................................................................................
21. Ý nghĩa của nước trong Cong Cv 1:6 khác với nước trong GiGa 18:36 như thế nào? ..................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
22. Mục đích của Hội Thánh được bày tỏ trong Giăng đoạn 15 là gì?
...........................................................................................................................................
23. Bạn có thể ứng dụng nguyên tắc của Giăng đoạn 15 vào đời sống mình như thế nào? ..................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
24. Để đạt đến các mục tiêu của mình, Hội Thánh được truyền dặn phải ghi nhớ những nguyên tắc nhất định Chúa Jêsus đã ban cho. Hãy viết bên dưới đây hai trong số các nguyên tắc lấy từ Giăng đoạn 13.
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
25. Sau khi đã đọc lời cầu thay của Chúa Jêsus trong Giăng đoạn 17, hãy viết các mục tiêu dành cho Hội Thánh mà bạn để ý có trong đoạn Kinh Thánh trên.
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CÁC CHỨC VỤ CỦA ĐẤNG CHRIST
Walvoord 136-137
Từ ngữ chức vụ có ý nói rằng người ấy không hành động theo ý riêng của mình song hoàn thành một sứ mạng được giao. Trong Cựu ước, việc xức dầu là một biểu tượng của sự uỷ thác nầy. Sự xức dầu nầy diễn tả một công tác được chỉ định "từ trên" theo sự dự phòng của Đức Chúa Trời.
Chức vụ ba mặt của Chúa Cứu Thế gồm tiên tri, tế lễ và vua bày tỏ rõ ràng sự thuận phục và vâng lời của Ngài trong việc hoàn tất công tác Cha giao phó.
Cụm từ Đấng được xức dầu là cụm từ thường được nhắc đi nhắc lại trong Kinh Thánh, mô tả chức năng của Chúa Jêsus trong việc làm ứng nghiệm chức vụ tế lễ với tư cách Đấng Trung Bảo được xức dầu giữa Đức Chúa Trời và loài người.
Chúa Cứu Thế Với Tư Cách Nhà Tiên Tri.
26. Nhà tiên tri nói ra những lời mặc khải từ Đức Chúa Trời và là một sứ giả phát ngôn cho Đức Chúa Trời. Hãy giải thích vắn tắt các đoạn Kinh Thánh dưới đây cho thấy chức vụ tiên tri của Đấng Christ như thế nào.
8:28; 12:49..............................................................................................................
..........................................................................................................................................
LuLc 19:43-44....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Mat Mt 2:11 .........................................................................................................................
............................................................................................................................................
27. Đấng Christ đã làm chức năng như một tiên tri thế nào qua Cựu ước? (IPhi 1Pr 1:1). ..................................................................................................................................
............................................................................................................................................
28. Bằng cách gì mà chức vụ tiên tri của Đấng Christ trỗi hơn chức vụ của các tiên tri Cựu ước. ......................................................................................................................
.........................................................................................................................................
29. Đức Thánh Linh làm thành chức vụ tiên tri của Đấng Christ cho các tín nhân ngày nay như thế nào? ......................................................................................................
..........................................................................................................................................
Chức Vụ Tế Lễ
30. Nêu lên một điểm giống nhau giữa chức vụ tiên tri và tế lễ. HeDt 5:4.
...........................................................................................................................................
31. Thầy tế lễ là người thay mặt con người để đến với Đức Chúa Trời. Người ấy nói lên và hành động vì lợi ích của dân mình. Chức vụ tế lễ khác với chức vụ tiên tri như thế nào? .............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
32. Sách nào trong Tân ước nhiều lần ám chỉ Đấng Christ với tư cách thầy tế lễ?
..............................................................................................................................................
33. Theo 9:11-15 nhiệm vụ quan trọng nhất của Chúa Cứu Thế với tư cách thầy tế lễ khác với nhiệm vụ của các thầy tế lễ Cựu ước như thế nào?
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
34. Mặc dầu nhiệm vụ quan trọng nhất của Đấng Christ với tư cách một thầy tế lễ, đã hoàn thành, song chức năng hiện nay của Đấng Christ trong tư cách thầy tế lễ là gì? 7:25; RoRm 8:33-34.
..........................................................................................................................................
Chức Vụ Nhà Vua
Berkhop định nghĩa chức vụ nhà vua của Chúa Cứu Thế là "Quyền uy chính thức của Ngài để cai trị muôn vật trên trời và dưới đất, vì sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, và sự thực hiện mục tiêu cứu rỗi của Đức Chúa Trời" (trang 406).
Khi suy nghĩ đến nước Đấng Christ, chúng ta phân biệt vương quyền của Ngài trên Hội Thánh và sự tể trị của Ngài trên vũ trụ.
35. Hiện nay giai đoạn nào của chức vụ Đấng Christ với tư cách nhà vua đang thực hiện chức năng?
............................................................................................................................................
36. Biến cố nào sẽ dẫn đến chức vụ làm vua của Chúa Cứu Thế trên cả vũ trụ?
............................................................................................................................................
37. Về một số mặt, chức vụ ba phương mặt của Chúa Cứu Thế, có những điểm khác nhau vào các thời điểm khác nhau. Hiện nay các chức vụ ba phương diện của Đấng Christ hoạt động thế nào?
Tiên Tri ...........................................................................................................................
Tế Lễ..................................................................................................................................
Nhà Vua............................................................................................................................
SỰ HẠ MÌNH CỦA ĐẤNG CHRIST
Walvoord 137-142
Sách Giáo Khoa của bạn lưu ý đặc biệt đến khúc Kinh Thánh trong Phi Pl 2:5-11 giải thích sự hạ mình của Đấng Christ. Hãy nhớ rằng sự khiêm nhường hay hạ mình nầy của Đấng Christ bao gồm hàng loạt giai đoạn: sự Giáng sinh, thương khó, chịu chết và chôn. Sự hạ mình của Đấng Christ trước hết gồm việc Ngài từ bỏ chính mình, làm cho mình ra trống không (keinosis) về vương quyền - và thứ hai về việc Ngài chịu phục theo những đòi hỏi của Luật Pháp hầu có thể chịu những hình phạt của luật pháp dành cho kẻ không vâng lời vì cớ dân Ngài (tác phẩm Systematic Theology của Bekhof trang 327-329).
38. Mặc dầu danh từ hạ mình được một số học giả dùng khi đề cập đến các giai đoạn trên trong cuộc đời Chúa Cứu Thế, song sách giáo khoa phân biệt sự giáng trần với sự hạ mình. Ông đã cho thấy sự khác biệt gì? ...............................................................
............................................................................................................................................
39. Vấn đề gì về mặt thần học đã được bàn luận nhiều năm về sự tiền hiện hữu, sự giáng trần và hạ mình của Đấng Christ? ........................................................................
..............................................................................................................................................
Lời Giải Luận của Sách Philíp 2:5-11
Walvoord 138-143
Tuyên bố của Walvoord về sự tự bỏ mình (kenosis) không được cái gọi là những người theo "thuyết dốc đổ" chấp nhận nhưng nó vẫn có giá trị như một phương pháp rất tốt đặt cơ sở trên Kinh Thánh (dầu sau nầy bạn sẽ thấy một số học giả đặt cơ sở trên Kinh Thánh đã không hoàn toàn chấp nhận phương pháp của ông như thế nào. Phải thừa nhận rằng thần tánh của Đấng Christ trong những khi có cần là điều thật rõ ràng dễ thấy. Vì vậy, bất cứ quan điểm nào về sự bỏ mình (kenosis) cũng đều sai lầm nếu nó khẳng định rằng Đấng Christ nhập thể đã giao nộp hoàn toàn các thuộc tính thần linh. Kinh Thánh trình bày một Đấng Christ thật sự là thần.
Dầu vậy, Kinh Thánh cũng tỏ rõ rằng khi trở nên xác thịt, Đấng Christ đã thực sự giao nộp điều gì đó. Vẫn không thôi là một Đấng thần linh, Ngài đã tự hạ mình xuống và giáng trần. Lời lẽ của Strong là "Ngôi lời đã từ bỏ quyền thực thi độc lập các thuộc tính thiên thượng" (trang 704) từ trước đến nay vẫn được viện dẫn một cách rộng rãi; và nhiều người, kể cả Walvoord, cảm thấy rằng sự tự hạ mình của Đấng Christ được giải thích cách phải lẽ theo cách đó.
Nếu một lời giải thích về sự từ bỏ mình phủ nhận rằng Đấng Christ trong bất cứ ý thức gì, vẫn tiếp tục sở hữu toàn bộ thần tánh của Ngài đang khi sống trên đất, thì chúng tôi đánh giá lời giải thích ấy là không đúng Kinh Thánh. Nếu lời giải thích ấy không mô tả Đấng Christ qua sự hạ mình và giáng trần, thì chúng tôi cũng sẽ đánh giá lời ấy là không đúng Kinh Thánh. Như vậy, một thuyết dốc đổ có hạn chế mà không phủ nhận việc Đấng Christ tiếp tục sở hữu các thuộc tánh thiên thượng của Ngài, song bằng cách nào đó, giải thích làm thể nào Ngài có thể được nhận biết như một con người, thì đó là một luận thuyết có thể chấp nhận được, "những người theo thuyết dốc đổ truyền thống thường bỏ đi các phương diện thần tánh khỏi Đấng Christ nhập thể, và có thể họ đã được đa số những người kể mình là chính thống chấp nhận.
40. Khóa Kinh Thánh về kenosis hay về sự từ bỏ chính mình đã gây ra tranh cãi đáng kể suốt nhiều thế kỷ. Theo câu 4-5 mục đích chính của việc lồng sự từ bỏ mình của Chúa Cứu Thế vào khúc Kinh Thánh nầy là gì?
............................................................................................................................................
41. Hãy kể tên những người giữ những quan điểm của thuyết dốc đổ của Đấng Christ.
a........................................................................................................................................
b..........................................................................................................................................
c........................................................................................................................................
d........................................................................................................................................
42. Quan niệm nào lập luận rằng các thuộc tánh thiên thượng của Đấng Christ đã được khuôn đúc lại trong bản tánh loài người qua sự nhập thể của Ngài.
............................................................................................................................................
43. Vì sao các nhà thần học chính thống phủ nhận các quan điểm của thuyết dốc đổ về Đấng Christ? ................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Giáo Lý Đúng Đắn Về Kenosis (Sự tự bỏ mình).
Rõ ràng là Walvoord thỏa lòng vì quan điểm của ông ký thuật đầy đủ mọi yếu tố của sự từ bỏ mình. Tuy nhiên, việc mô tả sự hạ mình của Đấng Christ nhập thể vẫn chưa được xử lý cách dễ dàng. Các học giả khác tìm thấy những hàm ý đúng Kinh Thánh mà sách giáo khoa đã đánh giá thấp hoặc bỏ qua. Một số nhà thần học có lẽ thừa nhận sự ban quyền năng của Thánh Linh là một vai trò lớn hơn là Walvoord thừa nhận.
Chú thích của biên tập viên. Thoạt đầu tôi muốn bạn chú ý vào một thuyết mà Walvoord khẳng định. Ông cảm thấy một sự giao nộp các thuộc tánh thiên thượng nào đó sẽ trừ bỏ khỏi Đấng Christ thần tánh. Ông thật sự chấp nhận quan điểm cho rằng Đấng Christ tình nguyện phục tùng để không sử dụng các thuộc tánh nầy nhằm đạt được các mục tiêu của Ngài. Nhưng sự không sử dụng nầy lúc có lúc không, không liên tục.
Theo ý tôi, dường như ông Walvoord đã đi hơi quá khi dùng những ví dụ trong Kinh Thánh để minh chứng rằng Chúa Jêsus đã bày tỏ sự toàn tri và toàn tại. Như ông nói ở trang 141 :"Có những bằng chứng rõ ràng cho thấy Chúa Jêsus vẫn có những thuộc tánh toàn tại toàn tri, toàn năng khi Ngài sống trên trần gian". Nói như thế Walvoord đã đi quá xa trong khi giải nghĩa các câu Kinh Thánh đó. Tôi đồng ý với ông Walvoord rằng Đấng Christ vẫn có những thuộc tánh nầy. Nhưng đó có phải là những sự bày tỏ của các thuộc tánh ấy hay không thì còn là vấn đề. Ông hậu thuẫn cho sự giả định của ông về việc bày tỏ sự toàn tri của Đấng Christ bằng lời tuyên bố của Giăng "bởi vì Ngài nhận biết mọi người" (GiGa 2:24) và một câu nói từ các môn đồ Ngài nói rằng "Thầy thông biết mọi điều" (16:30) Đấng Christ xua đuổi lời diễn giải ấy khi Ngài phán rằng "Về ngày và giờ đó, chẳng ai biết chi hết các thiên sứ trên trời hay là Con cũng chẳng biết nữa song chỉ Cha mà thôi" (Mac Mc 13:32). Những lời ấy của Chúa Jêsus bày tỏ sự tình nguyện tự giới hạn sự hiểu biết của Ngài hoặc bày tỏ việc Ngài không sử dụng thuộc tánh toàn tri, Ngài không thể sở hữu sự toàn tri và dẫu thế nào cũng bị giới hạn trong sự hiểu biết.
Đấng Christ nhìn thấy Nathanaên ở dưới cây vả trước khi Philíp gọi ông là một ví dụ hậu thuẫn yếu ớt cho việc Đấng Christ bày tỏ sự toàn tri của Ngài (GiGa 1:48) không thể nào suy tưởng Đấng Christ bày tỏ sự toàn tri của Ngài khi Ngài đã giới hạn chính mình trong một thân thể loài người. Ví dụ Walvoord đưa ra để hậu thuẫn cho quan điểm của ông có thể là một sự mặc khải của Đức Chúa Trời qua Đức Thánh Linh như đã minh họa trong nhiều sự việc giữa vòng các tiên tri Cựu ước.
Mục đích của tôi chính là chỉ cho bạn thấy rằng có một số học giả tin Kinh Thánh cho rằng Đấng Christ đã không gạt bỏ thần tánh của Ngài, mà họ khẳng định rằng Ngài đã không sử dụng các thuộc tánh thiên thượng đó đang khi sống trên đất. Họ dạy rằng những công tác và việc làm lạ lùng của Ngài xuất phát từ quyền năng của Đức Thánh Linh là Đấng Ngài thuận phục suốt thời gian ở trên đất.
E.S.Williams (trang 30-31) trích dẫn lời của Frank M.Boyd về sự tự bỏ mình (kenosis) như sau:
Sự hạn chế thực hiện các quyền vô hạn chỉ là tạm thời trong giai đoạn Ngài nhập thể, nhưng với sự tự làm nên trống không, nhân tánh thanh sạch, không vết của Chúa Cứu Thế đã trở nên hoàn toàn đầy dẫy Đức Thánh Linh. Sự vâng phục tuyệt đối và sự lệ thuộc hoàn toàn của Đấng Christ vào Đức Chúa Cha với tư cách một tôi tớ của Đức Giêhôva (EsIs 42:1-25) được nhắc đi nhắc lại luôn. Xem 5:19, 30; 8:28...Các việc làm của Chúa Cứu Thế không được quy cho sự thi hành các quyền năng đầy trọn của thần tánh vốn có mà là bởi sự xức dầu của Đức Thánh Linh (Cong Cv 2:22; 10:38).
44. Boyd và Walvoord đồng tình như thế nào về sự tự bỏ mình (kenosis)?
..........................................................................................................................................
45. Những giả định cơ bản của Boyd và Walvoord khác nhau như thế nào?
..........................................................................................................................................
Để kết luận phần nầy về sự bỏ mình (kenosis) của Đấng Christ, tôi xin tóm tắt bằng bảng liệt kê dưới đây mức độ hạ mình nên trống không của Chúa chúng ta thì Ngài không tiếp tục nắm giữ sự bình đẳng với Đức Chúa Trời và tự hạ mình xuống để trở nên một người.
1. Ngài đã mang lấy bản tánh con người.
2. Ngài phải chịu lấy những yếu nhược của xác thịt.
3. Ngài chỉ phô bày một sự tỏ lộ giới hạn về sự vinh hiển trước đó.
4. Ngài lệ thuộc vào Đức Chúa Cha.
5. Đức Thánh Linh hướng dẫn Ngài.
6. Nhân tánh của Ngài đã trở thành phương tiện tự mặc khải Ngài.
7. Quyền năng của Ngài trên con người xuất phát từ Cha Ngài "Nếu Cha không kéo đến thì chẳng ai đến cùng ta".
Đặc Tính Có Thể Phạm Tội Của Đấng Christ
Walvoord 145-152
Chỉ có một số học viên trong lớp thí điểm của chúng tôi là cho thấy họ đồng ý với sách giáo khoa về vấn đề nầy. Khi bài thảo luận của Walvoord được trình bày, không những chỉ tầng lớp các sinh viên có khả năng bị "chia phe" về vấn đề nầy mà các nhà văn thần học cũng vậy. Chính mình Walvoord cũng khẳng định rằng bởi vì Đấng Christ là Đức Chúa Trời vì vậy bởi các thuộc tánh thần linh, Ngài hẳn không thể nào phạm tội được.
Việc bênh vực cho tính không thể phạm tội rõ ràng không phải là điều sai trái. Đấng Christ, với tư cách Đức Chúa Trời, không thể phạm tội, bởi vì các thuộc tánh của thần linh nhất thiết phải loại trừ khả năng phạm tội. Walvoord đã làm rõ quan điểm đó trong các lời luận của ông.
Tuy nhiên, điều thật sự cần phải được khẳng định đó là việc Đấng Christ nhập thể là Thần Nhân. Hai bản tánh với những thuộc tánh khác biệt phải luôn luôn được xem xét trong mọi sự hiểu biết về toàn bộ bản thể của Chúa Cứu Thế Jêsus. Ngay cả khi các thuộc tánh thần linh là đúng hoàn toàn và có hiệu lực trong Đấng Christ nhập thể, và các thuộc tánh của loài người cũng vậy. Hai tập hợp lẽ thật có liên quan thích đáng đến Đấng Christ: đúng với Đức Chúa Trời và đúng với con người.
Cũng hãy xét đến tính yếu đuối của con người. Khả năng phạm tội là một thuộc tánh tất yếu của nhân tánh nhập thể. Ngay cả nhân tánh trọn vẹn cũng không thể tránh khỏi sự sai phạm trong đời sống trên trần gian nầy.
46. Hodge khẳng định quan điểm gì về sự không thể phạm tội của Đấng Christ?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
47. Hodge sử dụng sự cám dỗ của Đấng Christ như thế nào để hậu thuẫn cho lập luận của ông? ...................................................................................................................
..........................................................................................................................................
48. Tóm tắt ngắn gọn cách Walvoord và Shedd nỗ lực phản bác lại giải thích của Hodge về sự cám dỗ. ......................................................................................................
..........................................................................................................................................
49. Ở trang 149-152, Walvoord trình bày trọng tâm sự tranh luận của ông dành cho đặc tính không thể phạm tội của Đấng Christ. Hãy nêu lên tranh luận của ông bằng một câu ngắn.
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
50. Mối liên hệ giữa quan điểm của Walvoord về đặc tính không thể phạm tội và cái nhìn của ông về sự từ bỏ (kenosis) của Đấng Christ là gì?
.........................................................................................................................................
51. Bạn có cho rằng quan điểm của Boyd về sự từ bỏ mình sẽ ảnh hưởng đến quan điểm của một người về đặc tính không thể phạm tội của Đấng Christ không?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Vì cớ bài học nầy đã quá dài cùng với 51 câu hỏi bài tập, nên không gộp thêm bài tự trắc nghiệm vào.
Giải Đáp Câu Hỏi Của Bài Học
1 a) 2 Mác.
b) 3 Luca.
c) 4 Giăng.
d) 1 Mathiơ.
e) 3 Luca.
f) 4 Giăng.
g) 3 Luca.
2 a) 3. Sự sống lại.
b) 1. Chức vụ ở tại Bêrê.
c) 2. Tuần lễ thương khó.
d) 4. Ba mươi năm ẩn dật.
e) 5. Chức vụ công khai của Đấng Christ.
f) 7. Chức vụ ban đầu ở tại Giuđê.
g) 6. Chức vụ ở tại Galilê.
3
a Giôsép, Mary, và Chúa Jêsus lánh nạn sang Ai cập.
b Chúa Jêsus chịu phép báp tem.
c Sự dẹp sạch đền thờ lần thứ nhất.
d Sự kêu gọi các môn đồ đầu tiên hầu việc và các phép lạ ở tại Cabênaum.
e Bảy mươi môn đồ được sai đi.
f Đấng Christ vào thành Giêrusalem cách khải hoàn.
g Các lính canh thấy hòn đá đã bị dời khỏi mộ.
4. Việc chọn 12 môn đồ.
Việc rút về miền bắc Galilê.
5. Quan điểm theo lời truyền khẩu.
Chúa Nhật: Vào thành cách khải hoàn.
Thứ Hai: Sự dẹp sạch đền thờ lần thứ hai.
Thứ Ba: Những sứ điệp sau cùng của Đấng Christ.
Thứ Năm: Lễ Vượt Qua.
Thứ Sáu: Chịu đóng đinh.
6. Được tiến hành vào ban đêm.
Không có bản cáo trạng nào được chuẩn bị.
Không có những lời chứng nào được nghe.
Bị cáo không được bào chữa.
7. Tội Lộng Ngôn.
8. Để làm thỏa mãn ý muốn của những người Do Thái.
9. Câu trả lời của bạn. Thí dụ :"Mọi sự đã được trọn". Công việc Ngài đã hoàn tất, đó là sự cứu chuộc cho nhân loại. Ngài đã làm xong công việc nầy như thế nào: dâng mạng sống mình như một của lễ vì cớ tội lỗi; không cần phải được lập đi lập lại nữa. Thời hạn của công việc đó đời đời.
10. Mary Mađơlen.
11. Câu trả lời của bạn: Số đông người đã thực sự tận mắt nhìn thấy Đấng Christ làm vững mạnh cho bằng chứng Phục sinh của Ngài.
12. 11.
13. Những lần hiện ra đó có thể được giải thích như những sự hiện thấy.
14. Phaolô. Bốn trong sáu lần hiện ra đều được Phaolô chứng kiến nếu chúng ta kể cả lần ở tại Arabi có sáu lần hiện ra bởi vì chúng ta gồm cả sự hiện ra sau Phục sinh cho Êtiên.
15. Đây là hành động đánh dấu sự bắt đầu chức vụ hiện tại của Đấng Christ với Cha Ngài tại thiên đàng.
16. Các sách Phúc âm còn hơn cả một sách lịch sử bình thường. Những sách ấy tiết lộ kế hoạch và ý định của Đức Chúa Trời dành cho loài người.
17. Đấng Christ đã làm trọn Luật Pháp.
18. Ngài đã làm tương phản sự dạy dỗ của Môise với sự dạy dỗ của Ngài. Đôi khi Ngài ứng dụng các nguyên tắc theo một cách thực tiễn hơn khi liên hệ đến tình yêu thương.
19. Yêu Chúa và yêu người lân cận.
20. Nó có thể ám chỉ đến nước tương lai thực sự của vua Đavít trong thời kỳ thiên hy niên. Nó có thể ám chỉ đến một vương quốc thuộc linh hiện tại trong lòng một người hoặc là sự cai trị của Đức Chúa Trời trên vũ trụ.
21. Công vụ chỉ về một vương quốc thực sự trong tương lai trong khi Giăng ám chỉ đến một nước thuộc linh hiện tại.
22. Người tin Chúa phải sinh nhiều trái.
23. Câu trả lời của bạn.
24. Phục vụ người khác như Chúa đã phục vụ. Yêu nhau như cách Chúa Jêsus đã yêu.
25. Lưu ý kỹ các câu 3, 11, 18, 21.
Làm cho Đức Chúa Trời chân thật được biết.
Giữ người tin Chúa khỏi điều ác.
Được sai phái vào trong thế gian - tích cực tham gia vào công việc của Đấng Christ.
Khiến cho người tin Chúa được kết hợp với Chúa hầu cho Đấng Christ sẽ được ở trong người tin Chúa và người tin Chúa sẽ được ở trong Ngài.
26. GiGa 8:28 và 12:49 Chúa Jêsus tuyên bố rõ rằng Ngài nhân danh Đức Chúa Trời mà phán dạy.
LuLc 19:43-44 cho biết Đấng Christ phán về tương lai
Mat Mt 21:11 những người khác đã thừa nhận Ngài là một tiên tri.
27. Thần linh mặc khải của Đấng Christ.
28. Đời sống Ngài đã mặc khải Đức Chúa Trời ở một mức độ lớn hơn bởi vì Ngài là Đức Chúa Trời ở trong xác thịt. Khi Đấng Christ phán "Ta là...lẽ thật," Ngài đã phán những lời lẽ cao quý nhất với tư cách Chúa Cứu Thế nhà tiên tri.
29. Ngài phán thay một người khác và mặc khải những việc hầu đến.
30. Cả hai chức vụ đều được Đức Chúa Trời kêu gọi.
31. Thầy tế lễ thay mặt loài người đến cùng Đức Chúa Trời trong khi nhà tiên tri thay mặt Đức Chúa Trời đến với con người.
32. Hêbơrơ.
33. Chúa Jêsus đã dâng chính mình Ngài làm của lễ một lần đủ cả trong khi các thầy tế lễ Cựu ước phải dâng sinh tế thú vật thường xuyên.
34. Đấng Cầu Thay. Ngài vẫn tiếp tục nài xin cho chúng ta ở trước mặt Đức Chúa Trời.
35. Quyền cai trị nhà vua của Ngài trên Hội Thánh Ngài và thẩm quyền nhà vua của Ngài hiện nay trên thiên đàng. Phi Pl 2:9-11; HeDt 1:3.
36. Sự đến lần thứ hai của Đấng Christ.
37. Tiên tri - Hiện là một nhiệm vụ của Đức Thánh Linh, Ngài là Đấng dẫn dắt vào mọi lẽ thật.
Thầy tế lễ - Của lễ giải hòa đã được hoàn tất tại trên thập tự giá, nhưng Ngài tiếp tục là Đấng cầu thay của chúng ta.
Vua - Hiện nay Ngài cầm quyền trên Hội Thánh Ngài, nhưng trong tương lai nước Ngài sẽ gia thêm. Ngài cũng cai trị với Cha Ngài trong vũ trụ.
38. Sự giáng trần chỉ về sự nhập thể của Đấng Christ trong khi sự hạ mình chỉ về sự chết của Ngài trên thập tự giá.
39. Liệu có phải đã có một sự thay đổi xảy ra trong bản tánh thiên thượng của Ngài vào thời điểm Ngài giáng trần không?
40. Nó cho thấy một thái độ vô kỷ và quan tâm đến người khác. Đấng Christ đã bày tỏ sự vô kỷ khi Ngài rời bỏ địa vị vinh hiển trước kia của Ngài và giao nộp một số quyền hành trước kia Ngài nắm giữ. Như Đấng Christ đã dốc đổ chính mình Ngài ra, chúng ta cũng hãy nên dốc đổ chính mình cho người khác.
41. Bất cứ thứ tự nào
a Thomasius.
b Gess.
c Ebrard.
d Martensen.
42. thực hữu nhưng tương đối
43. Các quan điểm của thuyết dốc đổ khẳng định rằng Đấng Christ đã giao nộp các thuộc tánh thần linh nhất định. Các nhà thần học chính thống lập luận rằng Đấng Christ dẫu thế nào cũng vẫn không gạt bỏ khỏi chính Ngài thần tánh.
44. Đấng Christ vẫn giữ lại thần tánh của Ngài đang khi sống trên đất.
45. Walvoord tin rằng nhiều lúc Đấng Christ đã thi hành các thuộc tính thần linh đang khi ở trên trần gian. Boyd thì khẳng định rằng Đấng Christ đã sẵn sàng không sử dụng các thuộc tính đó, song đã thực hiện những công việc siêu nhiên bởi Đức Thánh Linh.
46. Đấng Christ có khả năng phạm tội (peccable).
47. Không thể có sự cám dỗ nếu không có khả năng phạm tội. Vì sao Thánh Linh lại đưa Đấng Christ vào sự cám dỗ - là nơi Ngài bị lôi kéo làm điều sai quấy, nếu như Ngài không thể bị khuất phục.
48. Cả hai đều khẳng định cám dỗ không hàm ý một cách tự nhiên vào sự dễ phạm tội. Đối với hai người nầy, sự cám dỗ bị giới hạn để có ý bảo rằng Đấng Christ hiểu được sức mạnh của sự cám dỗ bằng kinh nghiệm. Tuy nhiên đối với những người khác là những người không chấp nhận quan điểm đó, thì Đấng Christ đã đắc thắng cám dỗ bởi Ngài lệ thuộc vào Đức Thánh Linh. Đối với một số người quan điểm thứ hai nầy trình bày một Đấng Christ gần gũi với sự yếu đuối của chúng ta hơn, dầu Ngài là Đấng vẫn không khuất phục tội lỗi.
49. Bởi vì Đấng Christ có bản tánh thần linh và các thuộc tánh thần linh nên Ngài không thể phạm tội.
50. Bởi vì Đấng Christ đã sở hữu và đã sử dụng mọi thuộc tính mà phần thần linh của Đấng Christ không thể cho phép nhân tánh của Ngài phạm tội.
51. Câu trả lời của bạn. Có thể, bởi vì sự nhấn mạnh vào sự lệ thuộc Thánh Linh của Đấng Christ và việc không sử dụng các thuộc tánh của Ngài trình bày nhiều hơn mặt nhân tính của Đấng Christ. Đối với một số người, quan điểm nầy trình bày một Chúa Cứu Thế gần gũi với sự yếu đuối của chúng ta hơn, mặc dầu Ngài vẫn là mẫu mực trọn vẹn của chúng ta và là Đấng Cứu Thế không hề chịu đầu hàng trước tội lỗi.
Chúa Cứu Thế Trong Sự Thương Khó và Sự Chết của Ngài
Những Định Nghĩa
Các Luận Thuyết Về Sự Chuộc Tội
Sự Chuộc Tội Thay Thế
Luận Thuyết Về Sự Đền Trả Cho Satan
Luận Thuyết Trao Đổi Hay Thỏa Mãn
Luận Thuyết về Ảnh Hưởng Đạo Lý
Luận Thuyết về Sự Làm Gương
Sự Cứu Chuộc
Sự Vãn Hồi
Sự Giải Hòa
Các Nhân Phẩm
Các Hệ Thống Thần Học
Thuyết Calvin
Thuyết Luther
Nhất Thể Thuyết
Khi học xong bài nầy bạn có thể:
1. Nhận biết các thuật ngữ thần học được sử dụng liên quan đến sự chết của Đấng Christ.
2. Phân tích và nhận ra những học thuyết khác nhau về sự chuộc tội và đối chiếu chúng với Lời Kinh Thánh.
3. Giải thích sự cứu chuộc và cho thấy sự liên hệ của sự cứu chuộc với sự chết của Chúa Cứu Thế.
4. Giải thích từ vãn hồi và cho thấy sự chết của Đấng Christ đã thỏa mãn bản tính công bình của Đức Chúa Trời như thế nào.
5. Giải thích sự giải hòa khi từ này được dùng trong Tân ước và cho thấy mối quan hệ của sự giải hòa với sự chuộc tội.
6. Đưa vào bài giảng của bạn những tham khảo về giá trị của sự chết của Đấng Christ dành cho loài người.
7. Biết ơn Chúa về sự cung cấp lạ lùng cho chúng ta qua sự chết của Đấng Christ.
8. Nhận ra những quan điểm sai lầm để giải thích cho sự chết của Chúa Cứu Thế.
1. Đọc chương 9, trang 153-190 trong sách giáo khoa của bạn.
2. Nghiên cứu lại sách giáo khoa cùng với sách hướng dẫn học tập khi hoàn tất và sửa chữa các bài tập.
3. Tra xem những câu Kinh Thánh trưng dẫn quan trọng.
4. Làm bài tự trắc nghiệm và sửa các câu trả lời của bạn.
5. Thảo luận ít nhất với ba người có các quan điểm của họ về giá trị sự chết của Chúa Cứu Thế và xem thử các quan điểm của họ gần giống với Tân ước bao nhiêu.
6. Bắt đầu chia xẻ ngay lập tức với ai đó quan điểm rộng mở của bạn về giá trị sự chết của Chúa Cứu Thế.
- Chịu thay (vicarious): Được làm hoặc được thực hiện bởi sự thay thế, chịu khổ hoặc chịu chết trong chỗ của người khác như Đấng Christ chết thay trên thập tự giá thế chỗ chúng ta vì cớ tội lỗi chúng ta.
- Sự làm quá bổn phận mình (supereogation): thực hiện một hành động vượt quá những yêu cầu hoặc những đòi hỏi của bổn phận, chi trả hơn mức cần thiết. Trong Giáo Hội Công Giáo La mã, điều nầy được đặt cơ sở trên sự khác biệt giữa những công việc tất yếu và những việc tình nguyện.
- Sự Làm Hòa (propitiation): Quan điểm nhất quán của Kinh Thánh là tội lỗi của con người đã gây ra cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời. Cơn giận nầy chỉ được ngăn chận bởi của lễ chuộc tội của Đấng Christ. Từ quan điểm đó công tác cứu chuộc của Ngài được gọi một cách thích đáng là sự vãn hồi. Nó biểu thị sự làm nguôi đi cơn giận nhờ một của dâng.
- Thuộc về thuyết nhân hình (anthropomorphic): Được đặc trưng bởi việc quy cho hình thể con người hoặc các đặc điểm của con người một thần tánh, hoặc bất cứ bản thể hay sự việc gì không phải con người) chữ anthropos trong Hy văn có nghĩa là "người" và morphe có nghĩa là "hình thể" với hai chân (SaSt 3:8; XuXh 24:10); hai tay (24:11; Gios Gs 4:24). Miệng (Dan Ds 12:8; Gie Gr 7:13) và trái tim (OsHs 11:8); nhưng trong một ý nghĩa rộng lớn hơn danh từ nầy cũng bao gồm các thuộc tính và những tình cảm của con người (SaSt 2:2; 6:6; XuXh 20:5; OsHs 11:8) "Hình ảnh của Đức Chúa Trời" được tạo dựng trong con người (SaSt 1:27) là ở trong lãnh vực phân cách thuộc về lãnh vực tâm linh không phải trong hình thể loài người bề ngoài.
NHỮNG ĐỊNH NGHĨA
Walvoord 153-157
Nếu không có sự hiểu biết thích đáng về những lời định nghĩa nầy, thì bài học nầy có thể giống như một thứ tiếng ngoại quốc đối với bạn. Vì vậy trước hết hãy chú ý đặc biệt đến những lời định nghĩa. Sau khi bạn đã đọc những lời định nghĩa đó và kiểm tra kỹ năng của bạn với bài học sau đây, hãy để thẻ làm dấu vào các trang 154-155. Có thể bạn sẽ luôn cần tham khảo các từ nầy trong lúc học tập bài này. Bạn sẽ để ý thấy những định nghĩa thần học này có thể khác với cách dùng thông thường từ đó.
1. Ghép cặp các thuật ngữ thần học được liệt kê bên dưới với những câu tương ứng.
...a) bao gồm mọi điều Chúa Cứu Thế đã hoàn thành bởi sự chết của Ngài.
...b) Một hành động đền chuộc hoặc mang hình phạt của tội lỗi (hủy bỏ tội lỗi).
...c) Mọi lời kiện cáo nghịch cùng tội nhân đều được cởi bỏ.
...d) Hành động hiệp nhất giữa người với Đức Chúa Trời bằng cách thay đổi tình trạng con người từ chỗ không được Đức Chúa Trời chấp nhận đến chỗ con người ấy được chấp nhận về mặt đạo đức ở trước mặt Đức Chúa Trời.
...c) Giá được trả bởi Chúa Cứu Thế để thỏa mãn những yêu cầu của Đức Chúa Trời.
...f) Cách dùng từ nầy ngoài Kinh Thánh có nghĩa là làm nguôi cơn giận của Đức Chúa Trời. Ý nghĩa của nó trong Tân ước hàm ý việc làm thỏa mãn sự công bình của Đức Chúa Trời qua sự chết của Chúa Cứu Thế.
...g) Biệt riêng ra cho Chúa để sử dụng cho sự thánh khiết hoặc tách biệt khỏi tội lỗi.
...h) Sự chết thay hoặc chết vì cớ tội nhân là sự nhấn mạnh của thuật ngữ nầy.
...i) Đây là một từ tòa án hàm ý con cái Đức Chúa Trời được kể là công bình bởi một hành động của Đức Chúa Trời. Nó ám chỉ đến địa vị của người tin Chúa, chứ không phải kinh nghiệm của người đó.
CÁC HỌC THUYẾT VỀ SỰ CHUỘC TỘI
Walvoord 157-163
Sự Chuộc Tội Thay Thế
Giáo lý về công giá chuộc tội của Đấng Christ trong sự chết thay bằng huyết là trọng tâm của Cơ Đốc Giáo thuần nhất. Xem sự chết của Chúa Cứu Thế như sự chết thay (thực hiện cho người khác chứ không phải vì chính mình) và chịu hình phạt (hoàn thành sự trừng phạt hợp pháp đối với tội lỗi).
2. Những câu Kinh Thánh được liệt kê dưới đây mô tả phương diện thay thế trong sự chết của Đấng Christ và cho thấy cách Ngài làm nguôi cơn giận công bình của Đức Chúa Trời. Từ câu Kinh Thánh có ghi địa chỉ bên dưới bạn hãy viết ra những từ đặc biệt cho thấy rằng sự chết của Chúa Cứu Thế là sự chết thay.
EsIs 53:5-6........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
53:10........................................................................................................................
...........................................................................................................................................
IICo 2Cr 5:21...............................................................................................................
.........................................................................................................................................
Eph Ep 5:2.........................................................................................................................
............................................................................................................................................
Học Thuyết Đền Trả Cho Satan.
Trong kinh nghiệm của con người, tiền chuộc được trả cho kẻ bắt cóc hoặc kẻ tội phạm đang giữ một nạn nhân bị bắt giam. Một cách giải nghĩa không nhất quán về sự hy sinh của Chúa Cứu Thế có thể áp dụng ý tương đồng này cho sự cứu chuộc. Tuy nhiên điều cần phải được nhận ra đó là Satan không có bất cứ quyền gì trên linh hồn con người. Họ bị ở trong quyền lực của nó chỉ vì họ đã chối bỏ Chúa và tự nguyện đặt mình vào trong hiệp hội với Satan. Giá trả phải được trả cho Chúa bởi vì Ngài chính là người đã bị thương tổn. Chẳng có gì cần phải trả cho Satan, hắn chỉ đồng phần kế tự với những kẻ từ khước Đức Chúa Trời. Chính Đức Chúa Trời mới là Đấng phải được đền trả mọi sự. Từ ngữ vãn hồi mô tả mối quan hệ với Đức Chúa Trời được thiết lập với Đấng Christ đã hy sinh chính mình ở thập tự giá.
3. Giả định sai của học thuyết nầy là gì? ......................................................................
..........................................................................................................................................
4. Có người đã mô tả học thuyết nầy là một sự vãn hồi trả hay đền chuộc lầm người. Người ấy có ý gì khi nói như vậy? ..................................................................................
..........................................................................................................................................
Học Thuyết Giao Dịch Hay Thiên Mãn
Từ then chốt của học thuyết nầy là sự làm quá bổn phận. Từ nầy cho thấy những việc tốt được thực hiện cách quá đáng so với điều người ta cần mang lại cho chính mình. Theo truyền thống, nó có liên hệ với thói quen của Công Giáo Lamã. Một người được khuyến khích tham dự lễ Misa, kiêng ăn, đóng góp tiền bạc hoặc ăn năn sám hối, không những chỉ để đền bù lại những sai xấu của mình, mà còn để bảo đảm cho một công đức dư dật nữa. Còn đối với Chúa Cứu Thế, bởi vì bản thân Ngài là vô tội nên sự chết của Ngài trên thập tự giá được kể như là một công tác làm quá bổn phận hay là một công lao thặng dư đặng ban phát cho những kẻ khác.
Mặc dầu học thuyết nầy có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của Công Giáo Lamã, giá trị lịch sử của nó nằm ở chỗ khẳng định sự cần yếu trong bản tánh thiên thượng trong việc đền tội vì cớ sự phạm tội.
5. Học thuyết giao dịch giống với học thuyết thay thế như thế nào?
.........................................................................................................................................
6. Học thuyết thay thế bất đồng với học thuyết Giao Dịch ra sao?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Học Thuyết Ảnh Hưởng Của Đạo Đức
Học thuyết nầy cũng thường được gọi là học thuyết "tình yêu của Đức Chúa Trời". Các nhà chủ trương phóng khoáng khác thường trình bày nó cách hết sức tận tụy và cảm động, và như Wavoord ghi nhận, đôi khi nó hòa lẫn với học thuyết "kinh nghiệm huyền nhiệm".
7. Tiền đề cơ bản của Abelard dành cho học thuyết nầy là gì?
.............................................................................................................................................
8. Nhóm các nhà thần học nào ngày nay trung thành với học thuyết của Abelard?
..........................................................................................................................................
9. Vì sao các học giả chính thống lại không đồng ý với học thuyết nầy?
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Học Thuyết Nêu Gương
Bởi vì gương mẫu của Đấng Christ nằm trong lãnh vực phẩm hạnh đạo đức, quan điểm nầy thường được gọi là học thuyết "gương mẫu đạo đức". Tuy nhiên việc sử dụng tay đôi của từ "đạo đức" trong cả hai học thuyết "ảnh hưởng của đạo đức" và "gương mẫu đạo đức" dễ có thể gây lẫn lộn cho học viên. Một tên gọi khác cho học thuyết gương mẫu là "học thuyết của Socinus" (Socinianism).
10. Ngày nay các nhóm tôn giáo nào giữ theo học thuyết này?
..............................................................................................................................................
11. Những người theo học thuyết nêu gương có thể dùng IPhi 1Pr 2:21-23 để hậu thuẫn cho những tuyên bố của họ rằng mục đích chính của sự chết Đấng Christ là để làm gương cho chúng ta. Sự giả định nầy là gì khi bạn đọc câu Kinh Thánh ấy trong ngữ cảnh? ........................................................................................................................
..........................................................................................................................................
12. Những lời tuyên bố mới được liệt kê dưới đây nói rõ quan điểm của một số học thuyết về sự chuộc tội. Hãy ghép cặp học thuyết đó với lời tuyên bố mô tả đúng nhất học thuyết đó hoặc với người có liên quan đến học thuyết đó. Bạn sẽ ghép một số học thuyết trên một lần.
...a) Những công giá của Chúa Cứu Thế tràn ra cho bất cứ kẻ nào tin. "Còn gì thích đáng hơn là Đức Chúa Trời xóa bỏ mọi khoản nợ, khi mà bởi cách ấy Ngài nhận biết một sự thỏa mãn lớn hơn mọi nợ nần?"
...b) Sự thay đổi đến từ hành vi tự sửa chữa mình. Nếu con người chịu ăn năn và theo gương Chúa Jêsus, những nan đề của họ sẽ được giải quyết.
...c) Ngoài việc mang lại ảnh hưởng và gương mẫu, sự chết của Đấng Christ đã cung ứng một của lễ vô tội thay thế làm thỏa mãn sự công bình của Đức Chúa Trời. Và vì cớ sự phân cách của tội nhân với Đức Chúa Trời. Đấng Christ đã cung ứng một sự giải hòa trọn vẹn để khôi phục lại mối quan hệ đầy trọn và những đặc quyền kế thừa.
...d) Sự chuộc tội của Cơ Đốc Nhân do tình yêu của Đức Chúa Trời là nguồn gốc chứ không có điều gì trong bản tánh Đức Chúa Trời đòi hỏi một sự thỏa mãn đối với tội lỗi.
...e) Sự chết của Đấng Christ là giá chuộc đã trả cho Satan để cứu chuộc loài người khỏi quyền lực của nó.
...f) Học thuyết nầy được Origen và Augustine dạy dỗ.
...g) Anselm.
...h) Abelard.
...i) Socinus.
SỰ CỨU CHUỘC
Walvoord 163
Lập luận của Walvoord rất thấu đáo và hữu ích. Nhờ có tầm quan trọng của việc hiểu biết một nền tảng dựa trên Kinh Thánh về sự cứu chuộc. Ông đặt để trước mặt bạn nhiều cách dịch khác nhau. Giải luận của ông về ba từ ngữ Hy lạp và nguồn gốc của chúng. Bạn sẽ không mong đợi để tái hiện sự giải luận đầy đủ nầy, nhưng hãy lưu ý các sắc thái ý nghĩa của sự cứu chuộc và tầm quan trọng của các ý nghĩa nầy khi chúng liên quan đến sự chết thay thế của Đấng Christ.
13. Hãy giải thích sách giáo khoa của bạn phân biệt sự cứu chuộc với sự cứu rỗi như thế nào? ...........................................................................................................................
..............................................................................................................................................
14. Các từ Hylạp agorazo, exagorazo và peripoieo được dịch nhiều cách khác nhau, nhưng cái từ nầy được dùng để hậu thuẫn cho khái niệm sự chết của Đấng Christ mua chuộc loài người hư mất. Bạn hãy tóm tắt ngắn gọn bên dưới đây ý nghĩa của ba từ nầy.
agorazo..............................................................................................................................
exagorazo........................................................................................................................
peripoieo.............................................................................................................................
15. Theo Cong Cv 20:28 và IPhi 1Pr 1:18-19. Hành động cứu chuộc của Đức Chúa Trời dành cho loài người được nối kết với sự kiện gì trong cuộc đời Chúa Cứu Thế?
............................................................................................................................................
16. Động từ lutroo có nghĩa là "được tự do bởi việc trả một giá chuộc" "được buông tha hoặc giải cứu". Các từ Hy lạp khác nhấn mạnh đến kết quả của sự cứu chuộc (giành được quyền sở hữu). Sự nhấn mạnh chính của danh từ lutrosis là gì?
............................................................................................................................................
Sự cứu chuộc đôi khi chỉ về sự giải phóng kẻ bị tù mặc dầu có những lúc khác nó ám chỉ giá trả của món nợ.
SỰ VÃN HỒI
Ngoài việc dùng Kinh Thánh, các nhóm từ Hy lạp mà từ nơi nó cũng hình thành chữ của lễ vãn hồi hàm ý "việc làm nguôi cơn thạnh nộ". Trong Cựu ước từ nầy có nghĩa là "xoa dịu hoặc đền bù, có sức mạnh làm nguôi hoặc chuộc lại" từ nầy được dùng cho nắp hòm giao ước trong nơi chí thánh, là nơi được rảy huyết của con sinh chuộc tội vào Ngày Chuộc Tội hàng năm (Nghi lễ nầy biểu trưng rằng Đức Chúa Trời đã được xoa dịu và tội lỗi đã được xóa bỏ). Trong Tân ước nhóm từ Hylạp có nghĩa là "làm cho hòa" hay "một sự dàn hòa" được tìm thấy ở sáu chỗ: LuLc 18:13; RoRm 3:25 trình bày lập luận mạnh mẽ nhất hậu thuẫn rằng sự làm hòa là làm thỏa mãn các đòi hỏi của Đức Chúa Trời về sự công bình.
Của lễ vãn hồi trong Kinh Thánh hàm ý rằng ân điển và ý tốt lành của Đức Chúa Trời đến với tội nhân bởi sự hy sinh của Chúa Jêsus. Lẽ thật vẫn là cơn thịnh nộ của Đức Chúa Trời được nguôi đi và tình yêu lập tức được bày tỏ nhờ có sự làm hòa của Ngài. IGi1Ga 4:10 chép rằng "Ngài đã yêu chúng ta và sai Con Ngài làm của lễ (làm hòa) chuộc tội lỗi chúng ta". Câu Kinh Thánh nầy nhấn mạnh một cách thích đáng đến tình yêu khi có liên quan đến sự làm hòa.
17. Cách sử dụng từ của lễ vãn hồi của Cựu ước khác biệt với thế nào với ý tưởng thô thiển của việc xoa dịu một Đấng thần linh có những đòi hỏi quá đáng?
...........................................................................................................................................
18. Lời cầu nguyện của người thâu thuế trong LuLc 18:13 có liên quan đến của lễ vãn hồi như thế nào? .......................................................................................................
...........................................................................................................................................
19. Một phần quan trọng của việc hiểu biết sự làm hòa là ghi nhớ mục tiêu hoặc phương hướng của của lễ vãn hồi. Tất cả các của lễ đều hàm ý sự chuộc tội (xóa bỏ tội lỗi) và có liên quan đến kẻ phạm lỗi (tội nhân) và tội lỗi. Khi từ của lễ vãn hồi được dùng, thì hành động không hướng về phía kẻ mắc lỗi và tội phạm. Như vậy của lễ vãn hồi được hướng đến ai? ............................................................................................
...........................................................................................................................................
20. Bạn trả lời thế nào khi có người bảo "bởi vì Đức Chúa Trời là Đấng yêu thương nên không cần phải có của lễ để xoa dịu sự công bình của Ngài"?
..........................................................................................................................................
21. Liệt kê ba kết quả của lễ vãn hồi.
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
22. Định nghĩa của lễ vãn hồi bằng lời lẽ riêng của bạn.
..........................................................................................................................................
SỰ GIẢI HÒA
Walvoord 177
Sự giải hòa hàm ý một mối quan hệ cá nhân đã được thay đổi từ tình trạng xa lánh trước kia đến chỗ hòa thuận và thân thiện. Trong số mười một lời trưng dẫn mô tả sự giải hòa trong Tân ước, nhiều điểm chỉ về sự chết của Đấng Christ là cơ sở của sự giải hòa.
23. Sự giải hòa có liên quan đến sự chuộc tội như thế nào?
...a) bày tỏ sự thánh khiết của người tin Chúa.
...b) mô tả mục đích của sự chuộc tội.
...c) liên kết sự chuộc tội với sự nhập thể.
...d) ám chỉ sơ đến sự chuộc tội bởi vì nó có ám chỉ đến các mối quan hệ.
24. Nhóm nào liên kết sự giải hòa với sự nhập thể.
.............................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
25. Quan điểm chính thống về sự giải hòa khác với quan điểm của Barth (tân chính thống) như thế nào? ..........................................................................................................
..........................................................................................................................................
26. Nói lên ba lời giải thích chính thống khẳng định các mục tiêu của sự giải hòa.
..........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
27. Sách Giáo Khoa giữ quan điểm gì liên quan đến mục tiêu của sự giải hòa?
..........................................................................................................................................
28. Nếu Đức Chúa Trời đã thực hiện sự giải hòa, thì con người làm cách nào để nhận được hành động (việc làm) đó. ...........................................................................................
.........................................................................................................................................
29. Theo IICo 2Cr 5:21 Cái Giá mà Đức Chúa Trời phải trả cho sự giải hòa là gì?
..........................................................................................................................................
30. Từ RoRm 5:6-11 và IICo 2Cr 5:17-21 hãy liệt kê bốn hàm ý mang tính thần học có liên quan đến sự giải hòa.
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
31. Giải thích vì sao Walvoord cảm thấy sự giải hòa là một từ rộng hơn sự cứu chuộc và của lễ vãn hồi. ............................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
32. Hãy đánh X trước câu nào Sai.
...a) Sự xưng nghĩa chỉ về người được tuyên bố là công bình ở trước mặt Đức Chúa Trời.
...b) Sự thánh hóa về địa vị có nghĩa là con người đã trở nên một tạo vật mới.
...c) Các chứng cớ cuối cùng của tội lỗi sẽ bị tiêu diệt vào lúc Đấng Christ được vinh hiển.
...d) Sự giải hòa mô tả hành động làm thỏa mãn những đòi hỏi của Đức Chúa Trời về sự công chính.
33. Hãy viết lời định nghĩa của chính bạn về sự giải hòa.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CÁC NHÂN VẬT
Tài liệu nầy được cung ứng chủ yếu để tham khảo chứ không nhằm mục đích học tập. Một trong những dấu hiệu về một học giả là người ấy biết những người đứng đầu cũng như các phát ngôn nhân trong lãnh vực của mình. Chúng tôi mong rằng phần liệt kê nầy sẽ hữu ích cho bạn trong khi học theo Sách Giáo Khoa một cách tin cậy và thực hiện việc đọc và tham khảo sâu rộng hơn.
Abelard, Peter (1069-1142). Tác giả cuốn Theologia Christina nổi tiếng là tác phẩm cổ xưa nhất trong thần học có hệ thống dạng hiện đại. Ông được cho là người đã hợp tác với Anselm trong việc triển khai hệ thống triết học kinh viện- tức là phương pháp tiếp cận đòi hỏi trí năng đối với đức tin Cơ Đốc.
Anselm người Canterbury (1033-1109). Người này thường được gọi là " cha đẻ của hệ thống triết học kinh viện" bởi vì ông đã tiến dẫn phương pháp thâm nhập có tính cách suy đoán và duy lý vào bản chất các sự việc. Tác phẩm kinh điển của ông "Cur Deus Homo ?" là một công trình nghiên cứu vấn đề "Vì sao Đức Chúa Trời đã trở thành người?".
Augustine (354-430). Nổ lực hiện có lâu đời nhất nhằm biên soạn một môn thần học có hệ thống (nhưng không phải dưới dạng hiện đại), trong cuốn chỉ nam của Augustine có từ đầu thế kỷ thứ năm. Augustine được coi là người đã nhấn mạnh đến quyền tể trị của Đức Chúa Trời mà ở một nức độ nào đó trong tính cách của nó về sau được liên kết với học thuyết của Cavil (Cavinism).
Barth, Karl (1886-1968). Nhà sáng lập ngành thần học tân chính thống trên cơ sở hiệp nhất của ngành thần học phóng khoáng và triết học hiện sinh. Barth không hoàn toàn công nhận cuốn Thánh Kinh in ra là có thẩm quyền mà dựa trên thẩm quyền tôn giáo thay vì trên sự mặc khải của Đức Chúa Trời qua sự nhập thế của Cứu Chúa Jêsus. Theo ông, lẽ thật không phải là sự tuyên bố cứng nhắc trong một cuốn sách, mà là phẩm hạnh của một con người sống trong thế giới của loài người. Barth đã sai lầm, không nhiều lắm, không phải vì ông đã dạy dỗ một giáo lý sai lạc mà là vì ông đã quá nhấn mạnh đến một giáo lý đúng.
Berkhof, Louis (1873 - ). Nhà thần học Cải Chánh Đương Thời (nghĩa là phái Cavil tương phản với phái Luther). Cuốn Sistematic Theolory (Thần học hệ thống) của ông xuất hiện vào năm 1941, và đã được sử dụng rộng rãi trong các chủng viện và các học viện Cơ Đốc.
Campbell, John McLeod (1800-1872). Một trong các thành viên của nhóm người Anh nổi tiếng là "các nhà thần học của thập tự giá". Tác phẩm lớn của ông là Nature of the Atonement (Bản Chất của sự Chuộc Tội) xuất hiện năm 1856.
Coffin, Henry Sloane (1877-1954) Nhà thần học tự do và là chủ tịch lâu dài của Hiệp Hội Chủng Viện Thần Học (1926-1954). Cuốn "Meaning of the Cross" (Ý nghĩa của Thập Tự Giá) đã trở nên nổi tiếng rộng khắp.
Dodd, Charles Harold (1884 ). Cựu giáo sư trường Cambridge, Anh quốc, với một nền tảng thuộc Giáo Đoàn - bắt đầu vào năm 1936, Dodd trở thành người được chú ý vì đem lại quyền lãnh đạo cho những nhà tư tưởng tự do, nhưng việc ông phê phán chủ trương phóng khoảng cổ xưa đã dẫn đến sự sụp đổ của chủ trương này và sự thay thế bởi chủ trương phi chính thống.
Duns Scotus (1265-1308). Được xem như một người thuộc hệ thống Kinh Viện Anh, tuy nhiên sự nhấn mạnh của ông vào ý muốn của Đức Chúa Trời và con người cùng sự thực hữu của lựa chọn cá nhân đã thực sự dẫn đến sự xói mòn của hệ thống triết học kinh viện.
Grotius Hugo (1583-1645). Một nhà thần học uyên bác người Hàlan, kết giao ước với thuyết Calvin hay thần học Cải Chánh Hà Lan. Đời sống ông bị rắc rối lớn bởi những sự căng thẳng về tôn giáo và chính trị của thời kỳ nầy.
Hodge, Charles (1797-1878). Nhà thần học hội Trưởng Lão thuộc đại học Princeton ở Hoa Kỳ. Tác phẩm Thần Học Hệ Thống Systematic Theology gồm 3 quyển đã được sử dụng rộng khắp kể từ khi được xuất bản năm 1872 và đến nay vẫn tiếp tục còn được in.
Irenaeus (Khoảng 130-200), Giám mục thành Lyons và là tác giả của cuốn Against Heresies và In Proof of Apostolic Preaching. Irenaeus quá nhấn mạnh đến lý tưởng thuần khiết của Platon cũng như gán cho con người những sức mạnh bao quát về trí năng làm giảm đi quyền tể trị của Đức Chúa Trời và của Đấng Christ.
Miley, John (1813-1895). Nhà thần học người Mỹ thế kỷ thứ 19 gắn bó với Hội Giám Lý. Nghe nói Cuốn Thần Học Hệ Thống của ông (1893) đã đem lại cho giáo phái nầy một biểu hiện uyên thâm về thần học. Chẳng may, bị phán đoán bởi hầu hết các tiêu chuẩn, thần học của Miley không được xem là hoàn toàn chính thống.
Morris Leon . Tác giả Tin lành uyên thâm đương thời với một nền tảng Anh quốc nhưng có một chức vụ hầu việc ở Úc châu.
Origen (khoảng năm 185-254). Một trong các giáo phụ đầu tiên của Hội Thánh và là một nhà văn viết rất nhiều. Bởi vì Origen nhấn mạnh đến mặt ngụ ngôn trong sự giải thích, nên ông chủ yếu được xem như một người phi chính thống. Ông là nhà văn đầu tiên trình bày sai lệch sự giải thích của Kinh Thánh theo khuôn mẫu tư tưởng trần tục.
Ritschl, Albert (1822-1889). Một nhà thần học thuộc trường phái tự do, ông xem Đức Chúa Trời như một sự hiện hình hoặc một sự tưởng tượng thêm của lòng người, Thần học của ông được đánh dấu bởi tính chủ quan (sự nhấn mạnh dựa trên kinh nghiệm cá nhân) và khuynh hướng lãng mạn (mưu cầu một thời đại vàng son không thực tế), với những mục tiêu tốt đẹp nhất của Hội Thánh hướng đến một xã hội lý tưởng (tình trạng xã hội lý tưởng cho toàn thể nhân loại - Đức Chúa Trời là người Cha của cả nhân loại và tình huynh đệ toàn cầu của con người).
Schleiermacher, Friedrich (1768-1834). Nổi tiếng là " cha đẻ của thần học hiện đại", ông nhấn mạnh đến sự tự tin của con người và vai trò của "Ý Thức Cơ Đốc" của cá nhân. Ông dạy rằng Kinh Thánh cũng phải được phê bình như bất cứ một quyển sách nào khác, bởi vì nó là sản phẩm cuối cùng của sự phát triển tiệm tiến của ý thức tín ngưỡng loài người.
Shedd, William G.T . (1820-1894). Một học giả thần học với cái nhìn của một người thuộc giáo phái Trưởng Lão và khuynh hướng của Calvin, ông thi hành chức vụ chủ yếu ở tại Hoa Kỳ. Tác phẩm Dogmatic Theology của ông xuất hiện lần đầu vào năm 1889.
Strong, Augustus Hopkins (1836-1921). Nhà thần học Mỹ và là một nhà văn thuộc các hiệp hội Báp Tít. Tác phẩm Systematic Theology cho đến nay vẫn được tiếp tục in kể từ năm 1886.
Taylor, Vincent (1887 - ). Nhà thần học người Anh hiện thời đã bắt đầu việc xuất bản sớm sủa vào năm 1920. Một nhà phê bình hình thức (một hệ thống phủ nhận quyền tác giả vẫn thường được chấp nhận của Phúc âm). Ông đã phạm phải điều mà cơ bản vốn là một học thuyết ảnh hưởng đến đạo đức về sự chuộc tội. Ông bị xem như một người phi Tin lành.
Thomas Aquinas (1225-1274). Tác giả của quyển Summa Theologia. Sách giáo khoa kinh điển thuộc mọi thời kỳ của Công Giáo về thần học. Thomas đã xây dựng trên triết lý thế tục của Aristotle mô tả Đức Chúa Trời như một hữu thể được đề ra về mặt triết học chỉ tiếp cận được bằng lý trí (Đức Chúa Trời là Đấng bạn có thể hiểu biết bằng tâm trí nhưng không cảm nhận được bằng tấm lòng). Các giáo lý của ông (Thomistic doctrines) đã tiếp tục chi phối những lớp người học rộng uyên bác ở tại Âu Châu cho đến khi có cuộc Cải Chánh.
LƯU Ý: Thứ tự tên được xếp theo bảng chữ cái. Cho đến thời kỳ hiện nay, hầu hết các ông chỉ có một tên và tên thứ nhì dường như thật sự chỉ để nhận diện đầy đủ. Thomas Aquinas thật ra là Thomas người Aquino, và Duns Scotus là Dun người Scott. Những sự xem xét nầy đã chỉ dẫn việc sắp xếp theo bảng chữ cái.
CÁC HỆ THỐNG THẦN HỌC
Ngoài việc đề cập đến các nhân vật, chương nầy còn nhắc đến các phong trào thần học nhất định.

Học thuyết của Arminius (Arminianism) .
Phong trào thần học hay sự nhấn mạnh nầy được đặt theo tên của nhà thần học người Hàlan Jacob Arminius (1560-1609) sự nhấn mạnh của học thuyết Arminius hướng chính nó đến các giáo lý như: trách nhiệm cá nhân trong việc duy trì sự cứu rỗi, thực hành sự thánh khiết, sự chuộc tội không giới hạn (Đấng Christ đã chịu chết cho mọi người) và tính phổ thông của ân điển Đức Chúa Trời (mọi người đều có thể được cứu). Học thuyết của Arminius phần nào là một phản ứng chống lại học thuyết cực đoan của Calvin quá nhấn mạnh đến quyền tể trị tối thượng của Đức Chúa Trời có vẻ như phủ nhận sự tự do của con người và khiến Đức Chúa Trời trở thành tác giả của tội lỗi. Các Hội Thánh Giám lý và Thánh Khiết là sự nhấn mạnh của học thuyết của Amminius, và chính từ nền tảng đó mà phong trào Ngũ Tuần đương thời đã xuất hiện.
Học thuyết của Calvin
Được gọi theo tên nhà thần học người Pháp John Calvin (1509 - 1564), hệ thống nầy phát triển nhằm đi ngược lại sự nhấn mạnh quá đáng của Công Giáo La mã vào việc lành. Các nền tảng Kinh Thánh về sự cung ứng thuộc linh và quyền tối thượng của Đức Chúa Trời trên mọi công việc của vũ trụ đều được nhấn mạnh cách đặc biệt. Các giáo lý đặc thù của Calvin gồm có: sự chuộc tội có giới hạn (Chúa Cứu Thế chỉ chịu chết cho những người Ngài biết sẽ được cứu) và sự lựa chọn riêng biệt (Trước cõi đời đời Đức Chúa Trời đã viết vào sách sự sống tên của những người mà Ngài biết họ sẽ được cứu). Như đã ghi chú bên trên, những nhà phê bình thuộc phái Ariminus cảm thấy hệ thống giáo lý nầy không để lại sự lựa chọn cho những con người đạo đức. Giáo hội Trưởng Lão và nhiều điểm trong thần học Báp Tít cũng như xu hướng chính của thần học Cải chánh đều hoàn toàn đặt cơ sở trên học thuyết của Calvin.
Giáo Lý của Luther
Nhánh nầy trong phong trào Cải Chánh tìm cách giữ lại càng gần với cái nhìn và các niềm tin của chính mình Martin Luther càng tốt. Về nguyên tắc, giáo lý của Luther chỉ bác bỏ một số các khía cạnh của giáo lý Công Giáo La mã. Giáo lý của Luther thay thế uy quyền của giáo hoàng bằng thẩm quyền của Kinh Thánh và tuyên bố sự xưng công bình là bởi đức tin chứ không phải bởi việc làm. Mặt khác, giáo lý luther có khuynh hướng chấp nhận các lễ phục, hình thức, hội họa và cách trang trí trong nhà thờ, cùng giáo lý của truyền thống Công Giáo.
Giáo lý của Luther bác bỏ biến thể thuyết của giáo hội Công giáo (những yếu tố trong tiệc thánh bởi phép lạ đã trở thành thịt thật và huyết thật của Chúa Cứu Thế), nhưng thay thế nó bằng giáo lý trung gian của đồng thể thuyết (các thành tố không bị thay đổi, nhưng thân và huyết của Chúa Cứu Thế được nhận vào cùng với bánh và rượu).
Nhất Thể Thuyết
Sự phủ nhận thần tính của Chúa Cứu Thế và chối bỏ sự hiện diện (hay ít ra là phẩm tính) của Đức Thánh Linh là do hậu quả của khái niệm về một hữu thể thần linh độc nhất, và vì vậy mà nhất thể thuyết mâu thuẫn với giáo lý Ba Ngôi. Hệ thống giáo lý nầy là kết quả sự dạy dỗ của Socinius nổi lên ở Balan vào thế kỷ thứ 16. Nhất thể thuyết từ từ lan rộng khắp Châu Âu và đặc biệt phát triển mạnh ở phía Đông Hoa Kỳ. Nhiều Hội Thánh theo chế độ giám mục quản lý và hội chúng kém cõi về mặt thuộc linh thường chấp nhận quan điểm nầy và thuyết nầy đã tập họp được nhiều môn đệ vào thế kỷ thứ 18. Cùng với sự bác bỏ về giáo lý Ba Ngôi, nhất thể thuyết còn phủ nhận sự chuộc tội thay thế, giáo lý về nguyên tội và niềm tin vào sự hình phạt đời đời.
LƯU Ý: Trong bài 12 một lần nữa chúng tôi sẽ đề cập đến các nhân vật và các phong trào đã định hình cho việc nghiên cứu về Cơ Đốc luận. Một số các nhân vật vừa được đề cập ở trên sẽ được thảo luận một lần nữa và sẽ có một số dữ kiện gối lên nhau. Tuy nhiên, thủ tục nầy dường như là tốt nhất bởi vì bối cảnh hoàn toàn khác biệt.
Xin hoan nghênh bạn đã hoàn tất bài 8. Ở cuối bài 9 sẽ có phần đánh giá tiến bộ phần 2 và phần cuối của bạn. Nếu bạn đã quên những lời chỉ dẫn thì xin ôn lại ở cuối bài học 4.
Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn. Bạn hãy chọn phần trả lời đúng nhất của mỗi câu dưới đây và viết mẫu tự đứng trước phần đó vào chỗ trống nằm ở đầu câu. Kiểm lại các câu trả lời của bạn với lời giải đáp đã được cho.
...1 Qua sự chết của Ngài Đấng Christ đã bày tỏ
a) Sự thánh khiết của Đức Chúa Trời.
b) Sự công bình của Đức Chúa Trời.
c) Tình yêu của Đức Chúa Trời.
d) Tất cả những điều kể trên.
...2 Từ nầy đã thay đổi nghĩa gốc của nó để bao gộp tất cả mọi điều Chúa Cứu Thế đã thực hiện bởi sự chết của Ngài.
a) Mua chuộc.
b) Của lễ vãn hồi.
c) Sự chuộc tội.
d) Sự đền bù.
...3 Trong trường hợp có sự quy đạo của tội nhân, thì người được làm hòa là
a) Đức Chúa Trời.
b) Chúa Cứu Thế.
c) Tội nhân.
d) Satan.
...4 Từ nầy mô tả hành động có liên quan đến tòa án của Đức Chúa Trời khi Ngài kể kẻ tin là công bình.
a) Sự xưng công bình.
b) Sự đền bù.
c) Sự nên thánh.
d) Công chính.
...5 Đối với các mục đích thực hành, từ đồng nghĩa với "sự tha thứ" là
a) Sự đền bù.
b) Sự xưng công bình.
c) Sự giải hòa.
d) Sự khoan hồng.
...6 Học thuyết thay thế được chấp nhận rộng rãi bởi
a) Những người theo khuynh hướng tân chính thống.
b) Những người theo khuynh hướng tự do.
c) Chính thống.
d) Nhất thể thuyết.
...7. Từ chịu thay (vicarous) có nghĩa là
a) Ban cho sự sống.
b) Đòi hỏi một sự thay thế.
c) Quan tâm thêm nữa đến người khác.
d) Tích cực hoặc sống động.
...8 Học thuyết sự đền trả cho Satan được dạy dỗ bởi
a) Anselm.
b) Aquinas.
c) Augustine.
d) Abelard.
...9 Học thuyết cho rằng tội lỗi vi phạm hoặc làm tổn thương danh dự của Đức Chúa Trời là
a) Học thuyết giao dịch.
b) Học thuyết ảnh hưởng đạo đức.
c) Học thuyết nêu gương.
d) Học thuyết có liên quan đến quyền cai trị.
...10 Học thuyết coi sự chết của Đấng Christ trên thập tự giá chỉ như một sự đền trả trên danh nghĩa cho Đức Chúa Trời là
a) Học thuyết giao dịch.
b) Học thuyết ảnh hưởng đạo đức.
c) Học thuyết nêu gương.
d) Học thuyết liên quan đến quyền cai trị.
...11 Học thuyết ảnh hưởng đạo lý của Abelard được chấp nhận bởi những người theo khuynh hướng.
a) Chính thống và tự do.
b) Tân chính thống và chính thống.
c) Chính thống.
d) Tân chính thống và tự do.
...12 Học thuyết về sự chuộc tội được xem như đồng nhất với John Miley thuộc Hội Giám Lý là
a) Học thuyết giao dịch.
b) Học thuyết ảnh hưởng đạo đức.
c) Học thuyết nêu gương.
d) Học thuyết về quyền tể trị.
...13 Một từ ngữ không tìm thấy trong Kinh Thánh hàm ý hủy bỏ tội lỗi là
a) Sự chuộc tội.
b) Sự đền bù.
c) Sự xưng công bình.
d) Của lễ vãn hồi.
...14 Một khái niệm không thể hiện sự cứu chuộc trong các thuật ngữ Hylạp là
a) Mua.
b) Mượn.
c) Sự bảo tồn, bảo vệ.
d) Buông tha.
...15 Sự cứu chuộc trong Tân ước bao gồm những ý niệm nào sau đây.
a) Việc Chúa Cứu Thế mua chuộc kẻ tin Ngài ban cho Ngài quyền để sở hữu người ấy như một người La mã sở hữu một kẻ nô lệ.
b) Những kẻ Đấng Christ đã mua bằng sự chết chuộc tội của Ngài không phải bị bán lại nữa.
c) Toàn bộ hiệu quả sự chết của Đấng Christ dành cho kẻ tin Ngài chưa hoàn toàn đạt được trong đời sống trên đất nầy.
d) Tất cả những điều nêu trên.
...16 Lý do chính khiến Đức Chúa Trời đòi hỏi của lễ vãn hồi là vì Ngài là
a) Đấng hay báo thù.
b) Công bình và thánh khiết.
c) Đầy dẫy tình yêu thương.
d) Không điều nào kể trên.
...17 Ý nghĩa Hylạp cổ điển của từ được dịch là "làm hòa" là
a) Tẩy sạch con người bên trong.
b) Chinh phục tinh thần nổi loạn bên trong con người.
c) Xoa dịu hay làm nguôi đi cơn giận của Đức Chúa Trời trong quan điểm về những đòi hỏi công bình của Ngài.
d) Hòa giải giữa loài người với Đức Chúa Trời.
...18 Nếu Đức Chúa Trời đòi hỏi con người thỏa mãn những yêu cầu công bằng của Ngài thì chúng ta có thể cho hành động nầy là.
a) Mâu thuẫn với tình yêu thương của Ngài.
b) Một sự đòi hỏi phi lý.
c) Không làm giảm bớt thuộc tính yêu thương của Ngài.
d) Dẫu thế nào cũng không đúng với Đức Chúa Trời của Tân ước.
...19 Người mà cầu nguyện đúng từng chữ sau đây "Lạy Đức Chúa Trời xin thương xót lấy tôi" là
a) Chúa Cứu Thế.
b) Người thâu thuế.
c) Người Pharisi.
d) Phierơ.
...20 Từ Tân ước mô tả đúng nhất mục đích sự chuộc tội của Chúa Cứu Thế là
a) Sự cứu chuộc.
b) Sự tự do.
c) Của lễ vãn hồi.
d) Sự giải hòa.
...21 Những người không theo quan điểm chính thống thường liên kết chức vụ giải hòa của Đấng Christ với
a) Chức vụ giảng dạy của Ngài.
b) Sự chết của Ngài.
c) Sự nhập thể của Ngài.
d) Sự sống lại của Ngài.
...22 Walvoord cho rằng sự giải hòa được cung ứng chủ yếu là cho
a) Đức Chúa Trời.
b) Satan.
c) Chúa Cứu Thế.
d) Con người.
...23 Kinh Thánh mô tả sự giải hòa là
a) Tình trạng thuộc linh của người tin Chúa.
b) Một hành động liên quan đến tòa án của Đức Chúa Trời.
c) Một hành động của Đức Chúa Trời đem lại mối quan hệ thay đổi với loài người.
d) Một hành động của Đức Chúa Trời nói lên cách Đức Chúa Trời nhìn xem con người được làm nên công bình.
...24 Người tin Chúa giữ sự thánh khiết của mình trong Đức Chúa Trời nhờ sự cung ứng của.
a) Sự tái sanh.
b) Sự xưng công bình.
c) Sự nên thánh về địa vị.
d) Sự giải hòa.

25. Bạn hãy viết một lời định nghĩa ngắn về sự giải hòa, sự cứu chuộc và của lễ vãn hồi. Cho biết chúng có liên quan với nhau thế nào.
Sự giải hòa...........................................................................................................................
............................................................................................................................................
Sự cứu chuộc.....................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Của lễ vãn hồi..................................................................................................................
............................................................................................................................................
Mối liên hệ giữa sự giải hòa, của lễ vãn hồi và sự cứu chuộc. ......................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

Giải Đáp Câu Hỏi Của Bài Học
1. a) 3 Sự Chuộc tội.
b) 4 Sự Đền Chuộc.
c) 1 Sự Tha Thứ.
d) 2 Sự Giải Hòa.
e) 6 Mua Chuộc.
f) 7 Của Lễ Vãn Hồi.
g) 8 Sự nên thánh.
h) 9 Sự Thay Thế.
i) 5 Sự Xưng Nghĩa.
2. EsIs 53:5-6 "..vì tội lỗi chúng ta,..vì sự gian ác chúng ta,..Đức Giêhôva đã làm cho tội lỗi chúng ta hết thảy đều chất trên người" 53:10 "(Đấng Christ) đã dâng mạng sống Ngài làm tế chuộc tội” IICo 2Cr 5:21 "Đức Chúa Trời đã làm cho Đấng vốn chẳng biết tội lỗi trở nên tội lỗi vì cớ chúng ta".
Eph Ep 5:2 "vì chúng ta phó chính mình Ngài".
3. Satan có những quyền nhất định trên linh hồn con người.
4. Đức Chúa Trời mới chính là Người bị xúc phạm, chứ không phải Satan. Vì vậy sự đền trả cho tội lỗi phải được nhắm vào Đức Chúa Trời chứ không phải vào Satan.
5. Cả hai học thuyết đều tin sự chết của Đấng Christ là sự chết thay thế. Cả hai đều đồng ý rằng bản tánh Đức Chúa Trời đòi hỏi một sự chuộc tội.
6. Học thuyết thay thế được đặt nền tảng trên sự đòi buộc của sự công bình Đức Chúa Trời là điều không thể bỏ qua tội lỗi, trong khi học thuyết giao dịch đặt nền tảng trên lòng kính trọng đối với Đức Chúa Trời đòi hỏi sự sửa chữa. Học thuyết thay thế khẳng định sự chịu khổ của Chúa Cứu Thế là vì hình phạt của tội lỗi trong khi học thuyết giao dịch cho rằng sự chết của Đấng Christ là một hành động hiến dâng tình nguyện để tỏ lòng tôn kính Đức Chúa Cha.
7. Đức Chúa Trời không đòi buộc sự chết của Chúa Cứu Thế như một của lễ vì cớ tội lỗi; đó chỉ là sự bày tỏ tình yêu của Ngài.
8. Những người theo khuynh hướng tự do và không chính thống.
9. Vì học thuyết nầy bỏ qua những câu Kinh Thánh tuyên bố sự chết của Đấng Christ là sự chết thay.
10. Những người theo nhất thể thuyết và theo Chứng Nhân Giêhôva.
11. Sự làm gương là để dành cho những người đã được cứu rỗi. Rất nhiều câu Kinh Thánh trình bày phương diện thay thế trong sự chết của Chúa Cứu Thế không thể bị phớt lờ được.
12. a) 1 Giao dịch.
b) 4 Nêu gương.
c) 2 Thay thế.
d) 5 Ảnh hưởng đạo đức.
e) 3 Đền trả cho Satan.
f) 3 Đền trả cho Satan.
g) 1 Giao dịch.
h) 5 Ảnh hưởng đạo đức.
i) 4 Nêu gương.
13. Sự cứu rỗi là một từ chung chung hơn chỉ về công tác đã hoàn thành của Đức Chúa Trời đối với loài người trong cõi thời gian và trong cõi đời đời trong khi sự cứu chuộc có liên quan đến phương diện cứu rỗi được thực hiện bởi sự chết của Chúa Cứu Thế.
14. agorazo: mua.
axagorazo: được mua lại ở tại chợ song không phải để bán lại (được mua lại)
peripoieo: Giành được hoặc là một vật sở hữu - quý báu ở trước mặt Đức Chúa Trời.
15. Sự chết của Ngài.
16. Bản thân sự giải thoát.
17. Sự công bình thánh khiết của một Đức Chúa Trời yêu thương được thỏa mãn thay vì việc xoa dịu một Đức Chúa Trời hay báo thù.
18. Từ nầy thương dịch là "có lòng thương xót ra từ một từ Hy lạp có nghĩa là "làm nguôi giận".
19. Chủ yếu hướng đến Đức Chúa Trời và sự công bình của Ngài.
20. Lập luận nầy khiến cho thuộc tính nầy của Đức Chúa Trời mâu thuẫn với thuộc tính kia của Ngài. Phải, Đức Chúa Trời là tình yêu thương song đồng thời Ngài cũng là một Đấng phán xét công bình.
21. Đức Chúa Trời được chứng minh là công bình trong việc tha thứ tội lỗi
Đức Chúa Trời được chứng minh là công bình trong việc ban sự công bình.
Đức Chúa Trời được chứng minh là công bình trong việc ban ân điển cho tội nhân.
22. Câu trả lời của bạn. Sự chết của Đấng Christ thỏa mãn tính công bình của Đức Chúa Trời trong sự đoán xét.
23. b) Nó mô tả mục đích của sự chuộc tội.
24. Những người không chính thống.
25. Quan điểm chính thống khẳng định rằng sự chết của Đấng Christ chứ không phải sự nhập thể là phương cách giải hòa độc nhất.
26. Đức Chúa Trời là mục tiêu.
Cả Đức Chúa Trời lẫn con người đều bị ảnh hưởng.
Con người được thay dổi và sau đó được đem đến với Đức Chúa Trời trong mối quan hệ mới.
27. Sự giải hòa mang lại một sự thay đổi và rồi đem con người đến với Đức Chúa Trời.
28. Con người có thể nhận hoặc từ chối công việc đó.
29. Ngài đã trở nên tội lỗi vì cớ chúng ta.
30. Sự chết của Chúa Cứu Thế là phương tiện giải hòa.
Nó cho thấy nhu cầu cấp bách của con người.
Đây là công việc của Đức Chúa Trời chứ không phải của con người.
Đó là nền tảng cho sự bảo đảm.
31. Sự cứu chuộc nói về giá phải trả cho tội lỗi, còn của lễ vãn hồi nhằm làm thỏa mãn sự công bình của Đức Chúa Trời. Sự giải hòa giải quyết toàn bộ nhu cầu của con người và sự phục hồi toàn diện của người ấy.
32. b) Sự thánh hóa về địa vị có nghĩa là con người đã trở thành một tạo vật mới.
d) Sự giải hòa mô tả hành động làm thỏa mãn những đòi hỏi của Đức Chúa Trời về sự công chính.
33. Câu trả lời của bạn. Bạn có gộp cả ý tưởng của việc đem lại những mối quan hệ mới và các lý cớ (sự chết của Chúa Cứu Thế) cho mối quan hệ mới mẽ nầy không?

Chúa Cứu Thế Trong Sự Sống Lại của Ngài
Tầm Quan Trọng của Sự Phục Sinh
Những Bằng Chứng về Sự Phục Sinh
Thân Thể Phục Sinh
Những Học Thuyết Sai Lầm Về Sự Phục Sinh
Thân Thể Phục Sinh Của Đấng Christ Được Biến Đổi
Sự Vinh Hiển Của Thân Thể Phục Sinh
Ai Đã Khiến Đấng Christ Sống Lại Từ Kẻ Chết?
Ý Nghĩa Của Sự Phục Sinh
Sự Phục Sinh Là Một Bằng Chứng Về Thân Vị Của Đấng Christ
Sự Phục Sinh Là Bằng Chứng Về Các Chức Vụ Của Ngài
Sự Phục Sinh Là Điều Cốt Yếu Đối Với Toàn Bộ Công Tác Của Ngài
Công Tác Tương Lai Của Đấng Christ Cũng Phụ Thuộc Vào Sự Phục Sinh Của Ngài
Sự Phục Sinh Là Một Bằng Chứng Về Sự Hà Hơi Của Lời Chúa

Khi học xong bài nầy, bạn có thể
1. Truyền đạt những bằng chứng chứng minh sự sống lại của Chúa Cứu Thế.
2. Nói lên bằng chứng về sự sống lại phần thuộc thể của Đấng Christ và phản bác những luận thuyết sai lạc về sự Phục Sinh.
3. Chỉ ra ý nghĩa sự Phục Sinh của Đấng Christ đối với những tuyên bố của Ngài về Chính Mình, về công việc của Ngài và về mối quan hệ của Ngài với Đức Chúa Trời.
4. Hiểu được tầm quan trọng của sứ điệp Phục Sinh ngày nay và ảnh hưởng của sự phục sinh đối với niềm tin và cách cư xử của người Cơ Đốc chúng ta quan trọng như thế nào.

1. Đọc chương 10 trang 191-218 trong Sách Giáo Khoa.
2. Đọc sách hướng dẫn học tập nầy và tham khảo sách giáo khoa trong khi bạn hoàn tất và sửa chữa các bài tập.
3. Làm bài tự trắc nghiệm và kiểm tra các câu trả lời của bạn với phần giải đáp được cho sẵn.
4. Sau khi học xong bài nầy, hãy ôn lại từ bài 5-9 xem xét kỹ các mục tiêu bài học để biết chắc bạn đã đạt được các mục tiêu ấy. Sau đó làm bài đánh giá tiến bộ phần 2.
5. Thảo luận với một Cơ Đốc Nhân trưởng thành các bằng chứng về sự sống lại của Chúa Cứu Thế. Ghi chú bất cứ một bằng chứng mới nào bạn học biết được từ cuộc thảo luận nầy.
6. Thảo luận với một người bạn Cơ Đốc mức độ toàn bộ đức tin Cơ Đốc của chúng ta dựa vào sự Phục sinh của Chúa Cứu Thế.
7. Hãy chia xẻ lại những ích lợi mà chúng ta nhận được từ sự Phục sinh của Chúa Cứu Thế trong lần làm chứng, dạy dỗ hoặc truyền giảng của bạn sắp tới.

- thuộc về sự biện minh (apologetic): biện hộ cho, hậu thuẫn một cách hợp lý. Điều làm sáng tỏ các lý cớ để nhờ vào đó một niềm tin được giữ vững hoặc một hành động được theo đuổi.
- hiệu nghiệm (efficacious): có được kết quả đã định hoặc có khả năng sinh ra một hiệu quả như ý muốn cũng như sự chết và sự sống lại của Đấng Christ đã đem lại sự cứu rỗi cho chúng ta và sự giải hòa với Đức Chúa Trời khi chúng ta nhận Ngài làm Cứu Chúa mình.
- Niebuhr Keinhold (1892-1971): Một nhà thần học tân chính thống đương thời, ông ta lập luận rằng Chúa Cứu Thế hoàn toàn là một người với bản chất tội lỗi. Ngài đã phạm tội, thay vì là Đấng Thần Linh, Chúa Cứu Thế là một biểu tượng đẹp đẽ nhất của tình yêu thiên thượng từng được bày tỏ cho loài người.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA SỰ PHỤC SINH
Walvoord 191-192
Các sứ đồ đã nhiều lần nhấn mạnh tầm quan trọng của sự Phục sinh trong sự giảng dạy của họ. Mỗi một bài giảng được ký thuật trong sách Công vụ đều có chủ đề về sự sống lại của Chúa Cứu Thế. Có người đã đếm được tổng cộng 104 lời ám chỉ về sự sống lại trong Tân ước.
1. Những người theo Hồi Giáo không hề tuyên bố rằng giáo chủ của họ đã sống lại. Vậy mà ngày nay người ta xếp những người trung thành với Hồi Giáo kế cận Cơ Đốc Giáo. Vậy thì vì sao chúng ta lại phải kết luận rằng niềm tin nơi Chúa Cứu Thế Jêsus là Con Đức Chúa Trời đứng vững hay ngã đổ tùy thuộc vào sự sống lại của thân thể Chúa Cứu Thế? ................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Bằng cách nào sự Phục sinh của Chúa Cứu Thế là một lời giới thiệu cho chức vụ hiện tại của Ngài dành cho dân sự Ngài? ............................................................................
...........................................................................................................................................
NHỮNG BẰNG CHỨNG VỀ SỰ PHỤC SINH
Walvoord 192-200
3. Liệt kê tám bằng chứng về sự Phục sinh được cho trong sách giáo khoa của bạn. Những bằng chứng nầy rõ ràng là những tiêu đề được in đậm.
a.........................................................................................................................................
b..........................................................................................................................................
c.........................................................................................................................................
d........................................................................................................................................
e.........................................................................................................................................
f.........................................................................................................................................
g.........................................................................................................................................
h......................................................................................................................................
Hãy triển khai một phương cách nào đó để ghi nhớ bảng liệt kê các bằng chứng nầy. Nó sẽ chứng minh là một công cụ hữu ích nếu bạn được yêu cầu để đưa ra những lý do cho niềm tin của bạn trong đức tin Cơ Đốc.
..........................................................................................................................................
4. Sách giáo khoa liệt kê mười bảy lần hiện ra của Chúa Cứu Thế Jêsus sau khi Ngài sống lại. Bạn hãy nghiên cứu cẩn thận bảng liệt kê quan trọng nầy. Sau đó hãy chọn ra bất kỳ hai lần hiện ra nào trong số đó có vẻ là những bằng chứng có sức thuyết phục nhất đối với bạn. Sau mỗi lần hiện ra mà bạn chọn, hãy nêu những lý do cho biết vì sao bạn chọn. ........................................................................................................
...........................................................................................................................................
5. Vì sao chúng ta có thể kết luận rằng nhiều lần hiện ra của Đấng Christ sau khi Ngài sống lại là bằng chứng không thể chối cãi được, chứng tỏ Chúa Cứu Thế Jêsus thật sự sống lại từ kẻ chết? ...............................................................................................
..........................................................................................................................................
6. Tâm tánh hoặc thái độ của các môn đồ trước khi Chúa Cứu Thế sống lại cho thấy họ là những nhân chứng đáng tin cậy của biến cố nầy bởi vì họ không dễ bị mắc lừa. Những câu Kinh Thánh được liệt kê bên dưới đây cho thấy thái độ của các môn đồ. Những từ then chốt nào cho thấy thái độ của các môn đồ. Nhớ giải thích khi cần thiết.
a. GiGa 20:25. ...............................................................................................................
b. LuLc 24:21-25. ............................................................................................................
c. GiGa 20:5, 8 ...............................................................................................................
7. Sự miễn cưỡng chưa muốn tin cậy của các nhân chứng đã thêm giá trị cho bằng chứng về sự sống lại của Chúa Cứu Thế ra sao? ..........................................................
.........................................................................................................................................
8. Một số người thuộc giáo phái Ngũ tuần lập luận rằng mỗi khi có một người được đầy dẫy Đức Thánh Linh theo khuôn mẫu của Cong Cv 2:4, thì đó chính là một bằng chứng chứng tỏ sự Phục sinh của Chúa Cứu Thế. Bạn hãy giải thích vì sao kinh nghiệm nầy lại là một bằng chứng cho sự Phục sinh. .................................................
.........................................................................................................................................
9. Bạn làm thế nào để giải thích được sự thay đổi từ kiểu thờ phượng cũ vào ngày Sabát của người Do thái sang sự thờ phượng vào ngày thứ nhất trong tuần lễ?
...........................................................................................................................................
10. Theo Milligan (trang 199) sau khi Chúa sống lại, các Cơ Đốc Nhân đã thay đổi thời gian thờ phượng của họ từ ngày Sabát sang ngày Chúa Nhật nhanh chóng như thế nào? .............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
11. Theo bạn vì sao sự can đảm của các Cơ Đốc Nhân đầu tiên khi họ chịu tuận đạo vì cớ đức tin mình lại là một bằng chứng cho sự sống lại của Chúa Cứu Thế?
..........................................................................................................................................
12. Vì sao các Cơ Đốc Nhân nói rằng lý do Hội Thánh tồn tại có thể truy nguyên từ sự Phục sinh? ....................................................................................................................
..........................................................................................................................................
THÂN THỂ PHỤC SINH
Walvoord 200-205
Những Luận Thuyết Sai Lạc Về Sự Phục Sinh
Học Thuyết Ngất Xỉu Swoon Theory
Quan điểm nầy, gắn liền với Heinvich Paulus (1761-1874) tuyên bố rằng Đấng Christ đã không thật sự chết hẳn trên thập tự giá, mà Ngài chỉ bất tỉnh mà thôi. Sự ẩm lạnh của huyệt mộ đã làm Ngài tỉnh lại và vì thế mà có sự sống lại.
Học Thuyết về Sự Lừa Bịp. Fraud Theory
Bất chấp những lời ký thuật của Kinh Thánh, học thuyết nầy vẫn nỗ lực giải thích cho sự sống lại của Đấng Christ trên cơ sở của một loại mưu chước lừa bịp nào đó tạo ra bởi các môn đồ của Ngài.
- Sự hối lộ, sự thay thế xác, hoặc một kẻ mạo danh đã tuyên bố sai lạc rằng Chúa Cứu Thế đã sống lại. Mưu chước của kẻ mạo danh được gọi là sự lừa đảo. Vì vậy đây cũng được gọi là "Học thuyết của sự lừa bịp"
Học Thuyết Ảo Tưởng Vision Theory
Học thuyết ảo tưởng của Joseph F.Renan (1823-1892) nói rằng một phụ nữ bị kích động về mặt cảm xúc nghĩ rằng bà đã thấy Cứu Chúa sống lại bằng xương bằng thịt, nhưng thật ra bà chỉ kinh nghiệm một ảo giác riêng ở trong tư tưởng mình. Dầu vậy lời tường thuật của Mary đã được chấp nhận hoàn toàn bởi những người muốn tin, và vì vậy lời ký thuật về sự sống lại đặt cơ sở trên chẳng gì ngoài chứng ảo giác của một người phụ nữ.
Học Thuyết Thần Thoại Mythological Theory
Sự sống lại của Chúa Cứu Thế được coi như một câu chuyện thần thoại giống như cách chuyện thần thoại về các đứa bé người sói là Romulus và Remus đã được gắn bó với việc sáng lập thành phố La mã. Hễ ai biết suy nghĩ sâu sắc đều có thể nhận ra rằng các sự kiện đã không thực sự xảy ra theo cách như vậy, nhưng câu chuyện nầy vẫn tồn tại là vì nó hấp dẫn đối với mọi người. Điều bắt đầu như một truyền thống dân tộc, hư cấu do tưởng tượng đã trở thành sự kiện được chấp nhận cách nghiêm chỉnh như là một chân lý xác thực.
Học Thuyết Duy Linh Spiritualistic Theory
Kenan và Keim cũng được liên kết với lời tuyên bố rằng sự sống lại của Chúa Cứu Thế không có mặt thuộc thể, mà chỉ là vấn đề của sự thôi thúc tức thời về mặt tâm linh không thể hiểu được tồn tại lâu hơn sự chôn vùi thân thể của Chúa Cứu Thế. Một sự "Phục sinh" có thể so sánh được là sự phục hưng của "tinh thần George Washington" hay của một vị anh hùng quốc gia quá cố nào khác. Vì vậy, một lần nữa trong thế hệ nầy con người có lẽ bị kích động và thúc đẩy bởi tinh thần của một vị lãnh đạo quá cố hoặc một phong trào đã qua. Không có lời khẳng định nào cho thấy sự sống lại là theo nghĩa đen cả, mà đó chỉ là tinh thần không thể khuất phục được của Chúa Cứu Thế vẫn còn sống để thúc đẩy và cảm động những người theo Ngài.
13. Bên cạnh năm học thuyết sai lạc trên về sự sống lại của Chúa Cứu Thế, bạn hãy viết một câu trình bày, và phản bác những sai lầm của học thuyết ấy.
a. Học Thuyết Ngất Xỉu..................................................................................................
.........................................................................................................................................
b. Học Thuyết Lừa Dối......................................................................................................
.............................................................................................................................................
c. Học Thuyết Ảo Tưởng..................................................................................................
..............................................................................................................................................
d. Học Thuyết Thần Thoại..............................................................................................
............................................................................................................................................
e. Học Thuyết Duy Linh....................................................................................................
..............................................................................................................................................
14. Thân thể Phục sinh của Chúa Cứu Thế khác với thân thể được khôi phục lại của Laxarơ sau khi chết như thế nào? ................................................................................
............................................................................................................................................
15. Giả sử bạn vừa nghe ai đó bày tỏ quan điểm của người ấy về sự sống lại của Chúa Cứu Thế. Và vì bạn ngồi cách xa diễn giả nên không thể nghe hết những gì ông ta nói nhưng cứ nghe câu "hành động lừa gạt của các môn đồ Ngài" và "thay thế xác của một người khác". Sau khi diễn giả kết thúc, bạn có cơ hội để hỏi ông những câu hỏi hoặc đưa ra những ý kiến khác về sự Phục sinh của Chúa Cứu Thế. Bạn sẽ nói gì? .....................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Thân Thể Phục Sinh của Chúa Cứu Thế Được Biến Đổi.
16. Thân thể Phục sinh của Đấng Christ khác với thân thể trước khi sống lại của Ngài ra sao?
Sự Vinh Hiển của Thân Thể Phục Sinh.
17. Kinh Thánh nêu lên ba lần Chúa Cứu Thế hiện ra cho Êtiên, Phaolô và Giăng. Ba lần hiện ra đó khác với những lần hiện ra của Chúa Cứu Thế giữa thời điểm Ngài sống lại và thăng thiên như thế nào? .............................................................................
.............................................................................................................................................
18. Kinh Thánh tuyên bố thân thể Phục sinh của chúng ta trong tương lai cũng sẽ được vinh hiển giống như vinh hiển của Chúa Cứu Thế. Hãy đọc Eph Ep 5:27 và Phi Pl 3:21 và viết xuống những cụm từ nào hàm ý chúng ta cũng được vinh quang của sự vinh hiển trong thân thể Phục sinh của mình.
a. Eph Ep 5:27. ...............................................................................................................
b. Phi Pl 3:21. ....................................................................................................................
AI ĐÃ KHIẾN ĐẤNG CHRIST SỐNG LẠI TỪ KẺ CHẾT?
19. Những câu Kinh Thánh được liệt kê dưới đây cho thấy Ba Ngôi Đức Chúa Trời đã dự phần vào việc khiến Chúa Cứu Thế sống lại từ kẻ chết. Bên cạnh mỗi câu Kinh Thánh, hãy viết thân vị nào trong Ba Ngôi Đức Chúa Trời được hàm ý.
a. RoRm 8:11. ....................................................................................................................
b. GiGa 2:19. ...................................................................................................................
c. Cong Cv 13:20. ............................................................................................................
Ý NGHĨA CỦA SỰ PHỤC SINH
Walvoord 206-207
20. Câu nào sau đây bày tỏ quan điểm không chính thống về ý nghĩa của sự Phục sinh?
...a) Sự Phục sinh khẳng định thần tính của Đấng Christ.
...b) Sự Phục sinh bị đưa ra khỏi vị trí trung tâm của nó đến một vị trí thứ yếu.
...c) Sự Phục sinh bảo đảm cho Cơ Đốc Nhân ngày nay rằng Chúa Cứu Thế đang cầu thay cho họ.
...d) Sự Phục sinh thêm bằng chứng cho phương diện thay thế của sự chết Chúa Jêsus.
Sự Phục Sinh là Bằng Chứng Cho Thân Vị Chúa Cứu Thế.
Walvoord 207-209
21. Danh hiệu gồm ba phần Chúa Cứu Thế Jêsus lệ thuộc vào sự sống lại. Hãy giải thích mỗi danh hiệu cần sự Phục sinh xác minh như thế nào.
a. Chúa.
b. Cứu Thế.
c. Jêsus.
22. Kinh Thánh dạy rằng sự sống lại của Chúa Jêsus tạo thành lời giải cho tính hiện thực và tính hữu hiệu của
...a) Công việc hiện nay của Ngài.
...b) Sự chết chuộc tội của Ngài.
...c) Những lời tiên tri của Ngài.
...d) Tất cả những điều nêu trên.
Sự Sống Lại Là Bằng Chứng Cho Các Chức Vụ Của Ngài.
Walvoord 209-210
23. Sự sống lại cho ta bằng chứng về ba chức vụ của Chúa Cứu Thế: Tiên tri, tế lễ và nhà vua. Bạn hãy đánh dấu x trước câu nào mô tả đúng chức vụ của Chúa Cứu Thế.
Tiên Tri.
...a) Ngài đã nói về sự sống lại của thân thể Ngài vào ngày thứ ba.
...b) Nếu Chúa Cứu Thế không sống lại. Ngài sẽ vẫn được coi là nhà tiên tri vì Ngài đã tuyên phán với thẩm quyền.
...c) Ngài hẳn là một tiên tri giả nếu như tất cả những lời tiên tri của Ngài không ứng nghiệm.
...d) Sự sống lại là một sự phê chuẩn cho lời xưng nhận của Ngài với tư cách một giáo sư tiên tri.
Thầy Tế Lễ.
...a) Sự Phục sinh đã tuyên bố của lễ vãn hồi của Ngài dâng lên đã được Đức Chúa Trời chấp nhận.
...b) Để Chúa Cứu Thế trở thành "một thầy tế lễ đời đời" thì không thể nào không có sự sống lại.
...c) Chức vụ tế lễ của Arôn được thay thế bởi một phẩm hàm lớn hơn như thế nào, thì chức vụ tế lễ của Đấng Christ cũng được thay thế bởi ảnh hưởng của Ngài.
Nhà Vua.
...a) Sự tồn tại của Đấng Christ trên ngôi đời đời hàm ý một sự sống lại.
...b) Chúa Cứu Thế sẽ trị vì trên muôn dân.
Sự Sống Lại Là Điều Cần Thiết Cho Mọi Công Việc Của Ngài
Walvoord 210-215
1. Ban Đức Thánh Linh.
2. Ban sự sống đời đời.
3. Là Đầu của Hội Thánh và của tạo vật mới.
4. Làm việc như Đấng biện hộ.
5. Cầu thay.
6. Ban các ân tứ.
7. Ban quyền năng thuộc linh.
8. Đưa những kẻ tin đến một địa vị mới trong Chúa Cứu Thế.
9. Trở nên trái đầu mùa từ giữa vòng kẻ chết.
10. Chuẩn bị một chỗ.
11. Thi hành quyền chúa tể hoàn vũ của Ngài trên mọi tạo vật.
12. Chăn bầy chiên.
Những câu dưới đây đều dựa vào sự Phục sinh của Đấng Christ. Trước mỗi câu hãy viết chỉ số của phần liệt kê bên trên vào phần tương ứng.
...a) Vị lãnh đạo của Hội Thánh ân tứ nầy đã cảm động hội chúng của ông để hành động.
...b) Vị mục sư chỉ về chính mình như là người chăn yếu kém.
...c) Chúa Cứu Thế Jêsus uỷ thác quyền lực cho những nhà cai trị trên đất.
...d) Cùng lúc đó chúng ta chuẩn bị gặp Chúa ở một nơi được sắm sẵn cho chúng ta.
...e) Sự Phục sinh của Chúa Cứu Thế bảo đảm với tôi rằng tôi sẽ gặp lại những người bà con đã qua đời trong Chúa.
...f) Bạn tôi đã được báp tem bằng Thánh Linh tối hôm qua.
...g) Tôi cảm ơn Chúa vì từ khi đến với Chúa Cứu Thế, tôi không còn sống trong tội lỗi cũ nữa nhưng có được một đời sống mới.
...h) Thật bảo đảm biết bao khi biết Chúa Cứu Thế hiện đang cầu thay cho tôi.
...i) Thật tuyệt vời khi biết chúng ta đang có một luật sư hay Đấng Biện Hộ như Chúa Jêsus bênh vực cho chúng ta ở trước mặt Cha Ngài.
Công Tác Tương Lai của Đấng Christ Cũng Lệ Thuộc Vào Sự Phục Sinh của Ngài
Walvoord 215-218
25. Bởi vì sự kiện Chúa Jêsus đã sống lại từ kẻ chết đã được Kinh Thánh xác nhận khi phán rằng kẻ chết thảy đều sẽ sống lại. Sự sống lại của loài người sẽ xảy ra:
...a) Khi Đấng Christ đến thế gian để lập vương quốc Ngài.
...b) Trong một loạt những sự sống lại tùy thuộc vào tình trạng của cá nhân đó.
...c) Khi Đấng Christ trở lại vào lúc Hội Thánh được cất lên.
...d) Vào cuối thời đại thiên hy niên.
26. Hãy liệt kê những biến cố khác trong tương lai nhờ vào sự Phục sinh của Chúa Cứu Thế.
a........................................................................................................................................
b........................................................................................................................................
c.........................................................................................................................................
d.........................................................................................................................................
27. Nếu không có sự sống lại của Chúa Cứu Thế, hy vọng sẽ bị hủy bỏ và toàn bộ đời sống sẽ bị đen tối bởi sự tuyệt vọng. Vì sao Chafer bảo rằng sẽ không có tình trạng đó. ......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Sự Phục Sinh là Một Bằng Chứng của Sự Thần Cảm Của Lời Kinh Thánh.
28. Sự sống lại của Chúa Cứu Thế về mặt thuộc thể theo nghĩa đen là sự ứng nghiệm lời tiên tri trong Thi Tv 16:10 như thế nào? (Đối chiếu câu Kinh Thánh nầy với Cong Cv 2:27-28) ..............................................................................................................
............................................................................................................................................
Lời tiên tri nói rằng Đấng Christ sẽ sống lại trong ba ngày có thể làm bạn lẫn lộn nếu bạn không hiểu rõ phương pháp tính giờ của người Do thái. Đối với người Do Thái, một ngày bắt đầu vào lúc mặt trời lặn kéo dài suốt những giờ của đêm tối và những giờ kế tiếp của ban ngày, rồi kết thúc vào giờ mặt trời lặn tiếp đó. Những tính toán dựa trên hệ thống giờ giấc nầy cho rằng Chúa Cứu Thế chịu chết vào trưa thứ sáu (ngày thứ nhất), Ngài đã ở trong phần mộ trước khi mặt trời lặn của thứ sáu (và thì giờ bắt đầu của ngày thứ hai), Ngài sống lại ngày thứ bảy sau khi mặt trời lặn (Ngày thứ ba). Cách tính nầy thật sự mô tả Chúa Cứu Thế đã bị chôn trong mộ ít nhất là ba khoảng thời gian của ba ngày riêng rẽ, nhưng nó đưa đến sự tranh cãi bởi vì lời tiên tri đã phán rằng "Con người sẽ ở trong lòng đất ba ngày ba đêm" (Mat Mt 12:40). Sau khi đã cân nhắc mọi mặt, hầu hết các học giả đều thỏa thuận sự đóng đinh và chôn Chúa vào ngày thứ sáu như là phương cách đơn giản nhất mặc dầu họ thẳng thắn thừa nhận rằng không phải mọi vấn đề đều được giải quyết.
29. Nếu một người chối bỏ sự sống lại của Chúa Cứu Thế Jêsus người ấy cũng chối bỏ.
...a) Sự ứng nghiệm của lời tiên tri.
...b) Sự thần cảm của Lời Kinh Thánh.
...c) Công tác hiện nay của Chúa Cứu Thế.
...d) Vai trò của Đấng Christ trong tương lai với tư cách vị vua trị vì.
...e) Hết thảy những điều trên.
30. Các câu Kinh Thánh sau đây được nối kết với sự sống lại của Đấng Christ. Ở mỗi câu, bạn sẽ tìm được một ích lợi cho đời sống hiện tại của bạn và cho những người được bạn dạy về sự sống lại của Đấng Christ. Bên cạnh mỗi câu Kinh Thánh trưng dẫn hãy viết ích lợi chúng ta nhận được nhờ sự sống lại của Chúa Cứu Thế.
a. Cong Cv 3:26. ..............................................................................................................
b. 4:10. ...............................................................................................................
c. 5:31. ..............................................................................................................
d. 10:41-42. .........................................................................................................
e. RoRm 4:25. ....................................................................................................................
Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn. Bạn hãy chọn phần trả lời đúng nhất của mỗi câu dưới đây và viết mẫu tự của phần đó vào chỗ trống ở đầu câu. Kiểm tra lại các câu trả lời của bạn với lời giải đáp đã được cho sẵn.
...1 Hành động không hợp pháp của việc lăn tảng đá khỏi mộ Chúa Cứu Thế đã được thực hiện bởi.
a) Các môn đồ.
b) Những người lính La mã.
c) Những người đàn bà.
d) Thiên sứ.
...2 Sau khi Ngài sống lại, Đấng Christ hiện ra lần thứ nhất cho.
a) Mary Mađơlen.
b) Phierơ.
c) 10 môn đồ.
d) 11 môn đồ.
...3 Chúa Cứu Thế đã hiện ra ít nhất mấy lần vào Chúa Nhật đầu tiên sau khi Ngài sống lại.
a) Hai.
b) Ba.
c) Bốn.
d) Năm.
...4 Những lời trưng dẫn về sự Phục sinh được chép nhiều nhất trong sách.
a) Giăng.
b) Mathiơ.
c) Côngvụ.
d) Rôma.
...5 Thái độ của các môn đồ liên quan đến sự sống lại của Đấng Christ trước khi sự sống lại xảy ra đã bày tỏ:
a) Một hy vọng đang trông đợi.
b) Sự ngã lòng và vô tín.
c) Sự hiểu biết sự kiện không e dè.
d) Không điều nào kể trên.
...6 Việc thờ phượng vào ngày thứ nhất trong tuần đã diễn ra đầu tiên.
a) Sau sắc lệnh của Constantine.
b) Trong vòng một tuần sau Phục sinh.
c) Khoảng 20 năm sau Phục sinh.
d) Trong thế kỷ thứ nhì.
...7 Thân thể Phục sinh của Chúa Cứu Thế là.
a) Cùng một thân thể đã được đặt vào huyệt mộ.
b) Cùng một thân thể đó với những đặc điểm siêu việt.
c) Một ảo ảnh do xúc cảm sâu sắc.
d) Một sự thúc đẩy không thể hiểu được về mặt thuộc linh.
...8 Luận thuyết nầy tuyên bố rằng Chúa Cứu Thế đã bị bất tỉnh và hồi tỉnh trong huyệt mộ lạnh.
a) Học thuết lừa dối.
b) Học thuyết ngất xỉu.
c) Học thuyết duy linh.
d) Học thuyết thần thoại.
...9 Học thuyết nào nói rằng sự Phục sinh của Đấng Christ là một sự thôi thúc thuộc linh để cảm động những người khác theo cách giống như động cơ của các vị lãnh đạo trong lịch sử?
a) Học thuyết thần thoại.
b) Học thuyết giả trá.
c) Học thuyết Ảo tưởng.
d) Học thuyết duy linh.
...10 Nhiều nhà tuận đạo chịu chết vì cớ niềm tin họ đặt nơi Chúa Cứu Thế Phục sinh là luận chứng mạnh mẽ nhất chống lại học thuyết nầy.
a) Học thuyết ngất xỉu.
b) Học thuyết ảo tưởng.
c) Học thuyết gian trá.
d) Học thuyết duy linh.
...11 Kinh Thánh dạy thân thể Phục sinh của người tin Chúa sẽ như thế nào khi so sánh với thân thể Phục sinh của Chúa Cứu Thế?
a) Giống nhau về mặt thuộc linh.
b) Khác với thân thể thánh của Đấng Christ, nhưng nó sẽ là một linh trong sự hiện diện của Ngài.
c) Giống nhau ở mức độ chúng ta ảnh hưởng đến con người trong đời nầy để nhớ đến chúng ta sau khi chúng ta đã qua đời.
d) Giống với thân thể Đấng Christ và siêu việt hơn thân thể hiện nay của chúng ta.
...12. Bằng cách nào Đấng Christ sau Phục sinh được nhận diện rằng Ngài cũng chính là con người của Đấng Christ trước Phục sinh?
a) Ngài vẫn còn những dấu đinh nơi hai bàn tay.
b) Ngài được Mary và nhiều môn đồ nhận ra.
c) Vết thương bên hông Ngài vẫn còn.
d) Tất cả những điều trên.
...13 Đặc điểm nổi bật nào định rõ tính chất những lần hiện ra sau khi thăng thiên của Đấng Christ?
a) Sự công bình.
b) Sự phán xét.
c) Sự vinh hiển.
d) Sự thương xót.
...14 Nếu bạn dời sự Phục sinh khỏi chủ đề trung tâm của sự dạy dỗ Tân ước và đặt nó vào một vị trí xa cách là bạn bày tỏ quan điểm của:
a) Chánh thống.
b) Không chánh thống.
c) Những người giải thích theo nghĩa đen.
d) Không điều nào nêu trên.
...15 Những người mà sự Phục sinh của họ tùy thuộc vào sự sống lại của Chúa Cứu Thế là.
a) Hội Thánh lúc được cất lên.
b) Các thánh đồ thời Cựu ước.
c) Các thánh đồ chịu đau đớn thống khổ.
d) Người chết độc ác.
e) Tất cả những điều trên.
...16 Kẻ thù cuối cùng mà Đấng Christ sẽ hủy diệt là
a) Tội lỗi.
b) Sự chết.
c) Địa ngục.
d) Satan.
...17 Phần nào trong sự cứu chuộc của người Cơ Đốc nhờ cậy vào sự Phục sinh của Đấng Christ?
a) Mọi phương diện.
b) Sự ứng nghiệm tương lai.
c) Sự truyền thông
d) Chỉ có những phương diện thuộc thể
...18 Theo Phierơ trong bài giảng của ông vào ngày Lễ Ngũ Tuần. Sự Phục sinh của Đấng Christ đã được ứng nghiệm bởi.
a) Lời tiên tri Tân ước.
b) Lời tiên tri Cựu ước.
c) Những lời Chúa Jêsus đã phán.
d) Sự cam đảm của các môn đồ Ngài.
...19 Những người chối bỏ sự sống lại của thân thể cũng chối bỏ.
a) Sự thần cảm của Kinh Thánh.
b) Sự tinh túy của mặt thuộc linh trong đời sống Đấng Christ.
c) Đức tin của sự Phục sinh.
d) Rằng Chúa Jêsus là Đấng hằng sống.
20. Bạn hãy viết một đoạn văn nói về "Sự Phục sinh của Chúa Cứu Thế Ích Lợi Thế Nào cho Tôi Ngày Nay".
..........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
21. Liệt kê tám bằng chứng về sự sống lại của Đấng Christ.
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
22. Chọn một trong những bằng chứng về sự Phục sinh của Đấng Christ, bạn đã liệt kê bên trên và viết một đoạn văn có sức thuyết phục cho thấy vì sao bằng chứng ấy là một chứng cớ hợp lý.
..........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

Giải Đáp Câu Hỏi Của Bài Học
1. Chúa Cứu Thế đã phán rằng Ngài sẽ sống lại từ kẻ chết. Nếu điều nầy không xảy ra, thì những lời tuyên bố của Ngài sẽ bị chứng tỏ là sai. Sứ điệp nầy liên kết qua lại nhiều với các giáo lý Cơ Đốc khác, nếu không có sự hậu thuẫn then chốt nầy, các giáo lý đó sẽ ngã đổ. Nhà lãnh đạo Hồi Giáo không hề có những lời tuyên bố như vậy.
2. Sau khi sống lại, Ngài ngự bên hữu ngai Đức Chúa Trời để cầu thay cho những người theo Ngài.
3. a Những lần hiện ra khi Ngài sống lại.
b Bằng chứng của ngôi mộ trống.
c Tâm tánh của những người làm chứng.
d Sự thay đổi lạ lùng trong đa số các môn đồ.
e Kinh nghiệm của các môn đồ về quyền năng của Đức Chúa Trời.
f Bằng chứng của ngày Lễ Ngũ Tuần.
g Việc giữ ngày thứ nhất trong tuần lễ.
h Nguồn gốc của Hội Thánh Cơ Đốc.
Bằng chứng của lời chứng con người càng mạnh mẽ thêm khi bạn nhận thấy cả bốn tác giả Phúc âm đáng tin cậy đều ký thuật sự sống lại của Đấng Christ. Một lời ký thuật như vậy sẽ được chấp nhận không hề có thắc mắc trong bất cứ một tòa án pháp luật nào, đặc biệt là trong một trường hợp không có những lời làm chứng đối kháng.
4. Câu trả lời của bạn.
5. Nhiều lần hiện ra rất khác nhau trong bản chất và cho nhiều người trong các tình huống khác nhau. Vì vậy chúng chứng tỏ sự sống lại của Đấng Christ là một sự kiện thực.
6. a Nếu ta không...thì ta KHÔNG tin".
b "Chúng tôi đã tưởng rằng" cụm từ nầy cho thấy họ đã không còn hy vọng đó nữa.
c Những câu Kinh Thánh nầy cho thấy một sự phân tích kỹ càng ngôi mộ trống của sứ đồ Giăng. Ông chỉ tin sau khi đã nhìn thấy những tấm vải liệm được cuốn lại. Ông hết sức chậm tin trong sự kiện quan trọng nầy.
7. Điều nầy cho thấy họ không phải là những người dễ bị mắc lừa, có thể bị gạt bởi một lời báo cáo đơn sơ của một người hướng dẫn sai.
8. Chúa Jêsus đã hứa rằng Ngài sẽ sai Thánh Linh đến sau khi Ngài đã về cùng Đức Chúa Cha. Vì vậy khi Đức Thánh Linh được tuôn đổ ra vào ngày Lễ Ngũ Tuần và vào những lần tiếp theo, chứng minh cho sự sống lại của Ngài.
9. Các Cơ Đốc Nhân đã thay đổi tập quán lịch sử để tôn kính ngày Chúa Cứu Thế kể từ kẻ chết sống lại.
10. Trong vòng một tuần lễ, mặc dầu họ vẫn đến các nhà hội vào ngày Sabát.
11. Họ tin chắc rằng Đấng dẫn dắt họ đang sống đến nỗi sự chết đối với họ có nghĩa là được ở với Cứu Chúa Phục Sinh của mình.
12. Không điều gì ngoài sự sống lại thực sự của Ngài có thể cảm động những môn đồ ngã lòng nầy nhóm nhau lại và thờ phượng Chúa Jêsus. Những buổi nhóm họp ban đầu để tôn kính Cứu Chúa Phục Sinh của họ đã bắt đầu cho việc thành lập Hội Thánh.
13. Ngài đã chết trên thập tự giá nếu không xương Ngài hẳn đã bị đánh gãy để làm cho mau chết. Sau khi chết Ngài đã được quấn chặt hoàn toàn bằng các tấm vải liệm. Những hành động của Ngài sau khi Phục Sinh không cho thấy Ngài là một người lãnh đạo yếu đuối, bị ngất xỉu.
b. Làm thế nào mà các môn đồ lại chịu chết vì chính điều mà họ đã bịa đặt ra? Các môn đồ đã không mong đợi Chúa Cứu Thế sống lại nhưng họ đã hết sức bàng hoàng để tin điều đó bởi có những bằng chứng đáng tin.
c. Mười bảy lần hiện ra là quá nhiều để không cần phải cho rằng đó là do ảo giác của một phụ nữ.
d. Chúng ta loại bỏ luận thuyết nầy bởi vì các sự kiện lịch sử hiện có khẳng định một sự Phục Sinh thuộc thể của Chúa Cứu Thế. Luận thuyết nầy là do sự vô tín đối với phép lạ.
e. Học thuyết nầy sai lầm khi bảo rằng không có tuyên bố gì được đưa ra cho thấy sự sống lại của Chúa Cứu Thế là đúng về nghĩa đen. Để tìm được những dấu hiệu nhận dạng như các dấu đinh, nhận ra tiếng nói, bày tỏ một sự sống lại đúng nghĩa đen. Chúa Cứu Thế đã phán rằng thân thể Phục sinh của Ngài có xương và thịt (LuLc 24:39-40).
14. Thân thể được khôi phục của Laxarơ có cùng những giới hạn thuộc thể mà trước khi chết ông đã có trong khi thân thể Phục sinh của Đấng Christ là siêu việt hơn thân thể tiền Phục sinh của Ngài. Ngài không bị giới hạn bởi các bức tường, thân thể Phục sinh của Ngài cũng không bị hạn chế bởi các luật lệ tự nhiên, ví dụ như khi thăng thiên của Ngài đã không tuân theo luật vạn vật hấp dẫn.
15. Câu trả lời của bạn. Bạn có gộp cả các ý tưởng nầy vào để phản bác lại quan điểm của diễn giả không? Những đặc điểm nhất định để nhận dạng cho thấy đây là người các môn đồ đã từng biết. Chính Mary và hai môn đồ trên đường Emmaút đã nhận diện được Ngài chính là Đấng ấy. Các môn đồ đã nhận ra Ngài trong căn phòng đóng kín cửa và bên bờ hồ, cũng như khi Ngài thăng thiên về trời sau khi sống lại.
16. Không có những sự hạn chế về thời gian và không gian như thân thể Ngài trước khi Phục sinh. Ngài không bị hạn chế bởi những rào cản thuộc thể và Ngài có thể hiện ra hoặc biến đi.
17. Ba lần hiện ra sau cùng bày tỏ sự vinh hiển không được bày tỏ trước khi Ngài thăng thiên.
18. a "Hội Thánh vinh hiển".
b "Giống như thân thể vinh hiển của Ngài".
19. a Đức Thánh Linh.
b Jêsus.
c Đức Chúa Trời là Cha.
20 b) Sự Phục sinh bị dời khỏi vị trí trung tâm của nó đến một vị trí thứ yếu.
21 a Danh hiệu nầy thừa nhận uy quyền của Đấng Christ trên tạo vật. Sự Phục sinh cung cấp chứng cớ cho lời xưng nhận nầy bởi vì Ngài đã đánh bại kẻ thù lớn nhất của tạo vật, là sự chết.
b Danh hiệu nầy có nghĩa là Ngài sẽ cứu dân Ngài ra khỏi tội. Ngài đã hoàn thành công tác nầy bởi sự chết và sự sống lại của Ngài. Sự sống lại là một phần đối ứng cần thiết đối với sự chết của Ngài. Sự chết và sự sống lại của Ngài có liên hệ hết sức chặt chẽ với nhau trong Kinh Thánh không có thể tách rời được. Nếu không có sự Phục sinh, sự chết của Ngài hẳn sẽ không làm ứng nghiệm sự giải cứu đã được hứa ban.
c Danh hiệu nầy hàm ý "Đấng được xức dầu" hay là Đấng "Mêsia". Chúa Cứu Thế đã không giải cứu dân Ysơraên theo cách nhà vua như đã nói tiên tri trong Cựu ước. Không có sự sống lại, Ngài sẽ không trở thành hy vọng tương lai của Ysơraên với tư cách Đấng sẽ trị vì đời đời.
22 d) Tất cả những điều nêu trên.
23 Tiên tri.
a Ngài đã bảo trước việc thân thể Ngài sống lại vào ngày thứ ba.
c Ngài hẳn là một tiên tri giả nếu như tất cả những lời tiên tri của Ngài không ứng nghiệm.
d Sự Phục sinh là một sự chuẩn thuận về lời tuyên bố của Ngài với tư cách một giáo sư tiên tri.
Thầy Tế Lễ.
a Sự Phục sinh đã tuyên bố của lễ vãn hồi của Ngài đã được Đức Chúa Trời chấp nhận.
b "Ngươi làm thầy tế lễ đời đời" là điều không thể có được nếu không có sự sống lại của Ngài.
Nhà Vua.
a Việc Chúa Cứu Thế tiếp tục ở trên ngai vua cho đến đời đời hàm ý một sự Phục sinh.
b Chúa Cứu Thế sẽ cai trị trên muôn dân.
24 a) 6. Ban các ân tứ.
b) 12. Chăn bầy chiên.
c) 11. Thi hành quyền tể trị cả hoàn vũ của Ngài trên mọi tạo vật.
d) 10. Chuẩn bị một chỗ.
e) 9. Trở nên trái đầu mùa từ giữa vòng những kẻ chết.
f) 1. Ban Đức Thánh Linh.
g) 8. Đưa kẻ tin đến một địa vị mới trong Chúa Cứu Thế.
h) 5. Cầu thay.
i) 4. Làm việc như Đấng cầu thay.
25 b) Trong một loạt sự sống lại tùy thuộc vào tình trạng của cá nhân đó.
26 a Hôn nhân của Chú Rể với Hội Thánh.
b Sự Phán xét mọi tầng lớp thuộc các tạo vật có đạo đức.
c Trị vì trên ngôi Đavít.
d Sự giải cứu thế gian lần cuối cho Đức Chúa Cha.
27 Đức Chúa Trời là Đấng Toàn Năng. Sự chết không thể giữ Chúa Cứu Thế trong phần mộ.
28 Đấng Christ đã sống lại từ kẻ chết sau ba ngày và thân thể Ngài không trải qua sự hư nát. Những câu Kinh Thánh nầy không thể chỉ về Đavít được.
29 e) Tất cả những điều trên.
30 a Đưa con người xây bỏ khỏi tội lỗi mình
b Chúa Jêsus Phục sinh chữa lành tật bệnh.
c Tha thứ tội lỗi chúng ta vì Ngài hiện sống.
d Ngài là Đấng hiện đang phát xét (thà chịu phán xét bây giờ còn hơn bị phán xét trong tương lai với những kẻ ác trước tòa án lớn và trắng).
e Chúng ta được xưng công bình (bởi huyết Ngài) bởi vì Ngài đã sống lại tù kẻ chết.

Công Tác Hiện Nay Của Đấng Christ

Sự Thăng Thiên Của Đấng Christ
Ý Nghĩa Của Sự Thăng Thiên
Uy Quyền Hiện Tại Của Đấng Christ
Công Tác Hiện Nay Của Đấng Christ Trên Thiên Đàng
Đấng Christ Với Tư Cách Ađam Sau Rốt
Đấng Christ Với Tư Cách Đầu Của Thân Thể
Đấng Christ Với Tư Cách Đấng Chăn Chiên Lớn
Đấng Christ Với Tư Cách Gốc Nho Thật
Đấng Christ Là Đá Góc Nhà
Đấng Christ Với Tư Cách Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm
Đấng Christ Với Tư Cách Tân Lang
Công Tác Hiện Nay Của Đấng Christ Trên Trần Gian

Học xong bài nầy, bạn sẽ có thể:
1. Nêu ra mối liên hệ giữa sự thăng thiên của Đấng Christ với công tác hiện nay của Ngài, và nêu bằng chứng xác nhận đây là một thực tế lịch sử.
2. Mô tả địa vị hiện nay của Đấng Christ trên thiên đàng và cho biết Ngài tác động thế nào đến các Hội Thánh và đến thế gian.
3. Giải nghĩa công việc hiện nay của Đấng Christ được minh họa thế nào qua bảy hình dáng.
4. Phân biệt sự hiện diện của Đấng Christ với Đức Thánh Linh trong Hội Thánh, và nêu lên các ích lợi của sự hiện diện của Ngài.
1. Đọc chương 11, trang 219-257 trong sách giáo khoa.
2. Đọc hết các câu Kinh Thánh nêu ra trong sách giáo khoa.
3. Đọc tài liệu hướng dẫn nầy kèm theo sách giáo khoa khi bạn làm và sửa bài tập.
4. Làm bài tự trắc nghiệm và kiểm bài của bạn với phần giải đáp.
5. Thảo luận với một người bạn về công tác hiện nay của Đấng Christ và công tác ấy đang tác động thế nào đến người ấy.

- Truyền cho (infuse): Làm cho thấm nhuần hay khắc sâu vào tâm trí.
- Chú giải (exegesis): Sự giải nghĩa mang tính phê bình về ý nghĩa của từ ngữ và các phân đoạn của một tác giả văn học; đặc biệt là sự giải nghĩa Kinh Thánh.
- dốc tuôn (effusion): hành động hay quá trình dốc đổ hay tuôn đổ ra, một điều gì đó được đổ ra không hạn chế hoặc rất ít hạn chế.
- Đồng thể thuyết (consubstantiation): giáo lý cho rằng, về cơ bản Đấng Christ hiện diện trong các thành phần được biệt riêng ra trong Lễ Tiệc Thánh, cùng với chất liệu bất biến của bánh và nước nho.

SỰ THĂNG THIÊN CỦA ĐẤNG CHRIST.
Walvoord 219-224
Mục tiêu 1. Nêu ra mối liên hệ giữa sự thăng thiên của Đấng Christ với công tác hiện nay của Ngài, và nêu bằng chứng xác nhận đây là một thực tế lịch sử.
1. Không ai biết chắc Đấng Christ có lên với Đức Chúa Cha vào khoảng giữa sự Phục sinh và sự thăng thiên hay không. Walvoord phân biệt sự thăng thiên xảy ra 40 ngày sau sự Phục sinh với những lần về trời khác có thể có của Đấng Christ như thế nào? .................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Một số người đã giải nghĩa thì hiện tại của câu "Ta lên" trong GiGa 20:17 ám chỉ sự về trời lập tức của Đấng Christ. Học giả Robertson về tiếng Hylạp giải nghĩa thì hiện tại của câu "Ta lên" nầy như thế nào? ....................................................................
...........................................................................................................................................
3. Dầu chữ "thăng thiên" không được dùng nhiều trong Kinh Thánh, nhưng có rất nhiều câu Kinh Thánh gián tiếp nói đến sự kiện nầy. Hãy nêu ra những chữ hay cụm từ nói về sự thăng thiên sau mỗi câu Kinh Thánh trưng dẫn sau đây:
a. 13:3......................................................................................................................
b. 14:28...................................................................................................................
c. 16:7........................................................................................................................
d. HeDt 4:14......................................................................................................................
e. IPhi 1Pr 3:22..................................................................................................................
4. Nêu ba nguyên nhân để chấp nhận sự thăng thiên là một sự kiện thực tế.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
5. Vì sao khúc Kinh Thánh Cong Cv 1:9-12 được xem là đoạn Kinh Thánh kinh điển về sự thăng thiên? .............................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
6. Các động từ được liệt kê đây diễn tả điều thực sự đã xảy ra cho Đấng Christ khi Ngài lên cùng Cha Ngài. Hãy viết phần mô tả ngắn cho mỗi từ ngữ để cho thấy từ ngữ ấy giải nghĩa thế nào về điều đã xảy ra cho Đấng Christ trong sự thăng thiên.
a. C.9 được cất lên...........................................................................................................
............................................................................................................................................
b. C.9 tiếp...đi...................................................................................................................
............................................................................................................................................
c. C.6 ngự lên...................................................................................................................
............................................................................................................................................
d. C.11 được cất lên...........................................................................................................
............................................................................................................................................
7. Chữ nào mô tả sự thăng thiên của Đấng Christ?
...a) Hữu hình (nhìn thấy được).
...b) Dần dần.
...c) Cả thể xác.
...d) Tất cả các câu trên.
Ý NGHĨA CỦA SỰ THĂNG THIÊN.
8. Dầu sự thăng thiên làm phân cách Đấng Christ với thế gian nầy về phần thể xác, nhưng nó đem lại kết quả và đầy dẫy phước hạnh. Hãy đọc GiGa 16:7 để giải nghĩa sự thăng thiên đã mở lối cho ơn phước nầy bằng cách nào.
...........................................................................................................................................
9. Làm sao chúng ta biết sự dốc tuôn trong 16:7 là ý quan trọng nhất của Đấng Christ về sự thăng thiên? ......................................................................................
...........................................................................................................................................
10. Nghiên cứu danh sách dưới đây để thấy được rất nhiều ích lợi cho Đấng Christ và cho Hội Thánh Ngài đã xuất phát từ sự thăng thiên. Chỉ đánh dấu X vào trước những cụm từ nào diễn tả các ích lợi đến từ sự thăng thiên.
...a) Sự hiện diện về phần thể xác của Đấng Christ.
...b) Kết thúc sự tự giới hạn mình của Đấng Christ.
...c) Một sinh tế chuộc tội của con người.
...d) Một ví dụ về cách chúng ta sẽ đi về thiên đàng.
...e) Sự liên lạc liên tục của Đấng Christ.
...f) Nhân tánh được vinh hiển.
...g) Kiểu mẫu cho sự tái lâm của Ngài.
...h) Làm tăng thêm lòng chờ đón ngày Đấng Christ tái lâm.
...i) Khởi sự công tác hiện tại của Đấng Christ.
...j) Niềm vui của đức tin và sự thông công.
11. Bạn có thấy sự tương tự nào giữa những nhân chứng về sự hóa hình của Đấng Christ với những nhân chứng của sự thăng thiên không?
..........................................................................................................................................
Theo Charles Hodge, sự thăng thiên đã làm cho vinh hiển nhân tánh, mà ông gọi là theanthropos. Từ ngữ nầy đơn giản là tiếng Hylạp của điều chúng ta gọi là "Thần nhân" (hay Đức Chúa Trời - người). Vì vậy, Đấng Christ nhập thể được đồng nhất hóa với sự hiệp nhất của nhân tánh và thần tánh. Thần tánh của Đấng Christ thường được gọi là "Logos", vì vậy nó được đặt cao hơn nhân tánh trong bản tánh người.
Có ba cách khảo sát về Đấng Christ:
1. Là Logos - Đấng Christ thiên thượng, đời đời.
2. Là Đấng Thần nhân: Đấng Christ vừa là Đức Chúa Trời vừa là người.
3. Là Jêsus - Con phần xác của nữ đồng trinh Mary.
QUYỀN TỂ TRỊ VŨ TRỤ HIỆN NAY CỦA ĐẤNG CHRIST.
Walvoord 224-226.
12. IPhi 1Pr 3:22 cho biết gì về địa vị của Đấng Christ bên hữu Đức Chúa Trời?
............................................................................................................................................
13. Địa vị ở bên hữu nầy còn hàm ý nào khác nữa (HeDt 2:8-9)?
..........................................................................................................................................
14. Ngai của Đấng Christ trên thiên đàng khác với ngai của Đavít vì.
...a) Không có câu Kinh Thánh nào xác định địa vị hiện tại của Đấng Christ là một với ngay Đavít.
...b) Không lời tiên tri nào hàm ý ngai Đavít là một với ngai của Đức Chúa Cha.
...c) Ngai Đavít ở trần gian và ngai của Đức Chúa Cha ở thiên đàng.
...d) Tất cả các câu trên.
Uy Quyền Hiện Tại Của Đấng Christ.
15. Đấng Christ hiện nay có uy quyền trên phạm vi nào (IPhi 1Pr 3:22; Eph Ep 1:21)?
............................................................................................................................................
16. Nếu Đấng Christ có quyền trên những bậc cầm quyền đang bắt bớ Hội Thánh, thì tại sao Ngài không đoán xét họ?
.............................................................................................................................................
CÔNG TÁC HIỆN NAY CỦA ĐẤNG CHRIST TRÊN THIÊN ĐÀNG.
Walvoord 227-253
Đấng Christ Với Tư Cách Ađam Sau Rốt.
Hết thảy loài người và cõi tạo vật được đồng nhất hóa với Ađam thứ nhất, và ở trong ông tức là ở trong tình trạng sa ngã hoặc bại hoại. Tuy nhiên, sự biến đổi để trở nên "người dựng nên mới trong Đức Chúa Jêsus Christ" được gắn liền với Ađam thứ nhì. Mỗi Ađam được trình bày như là một lãnh tụ liên bang, vì mỗi nhân vật nầy đại diện một đại tập đoàn người. Kinh Thánh ghi rằng :"Trong Ađam, mọi người đều chết...trong Đấng Christ mọi người đều sẽ sống lại" (ICo1Cr 15:22). Tín đồ phó mình cho Đấng Christ là vì tân lãnh tụ liên bang - và Đấng Christ ban cho sự sống luôn tăng trưởng, phát triển, tấn tới không ngừng thay vì truyền lại sự chết.
17. Theo IICo 2Cr 5:17, ai là người được dựng nên mới.
...........................................................................................................................................
18. Phương diện nào trong công tác hiện nay của Đấng Christ được hàm ý trong hình bóng về Ađam sau rốt và người được dựng nên mới trong Ngài?
...........................................................................................................................................
Đấng Christ Với Tư Cách Đầu Của Thân Thể.
Walvoord tách riêng hai phương diện trong vai trò làm Đầu Thân Thể của Đấng Christ, tức là Đầu của Hội Thánh Ngài. Cái đầu chịu trách nhiệm về sự tăng trưởng và phát triển của thân gắn liền với đầu. Đầu cũng chịu trách nhiệm điều khiển mọi hoạt động khác của thân thể. Phương diện thứ nhì nầy trong tư cách làm đầu của Đấng Christ đòi hỏi sự cộng tác tự nguyện của tín đồ, và do đó cần sự tận hiến của con người. Tín đồ thành tâm tận hiến để vâng phục sự điều khiển của Đầu, thì hưởng được sự coi sóc trìu mến như người cha coi sóc con mình, hưởng được sức mạnh, sự nên thánh, được ban ơn tứ, được những người có ơn tứ dẫn dắt và khuyên bảo mình.
19. Kể ra các hoạt động hiện tại của Đấng Christ để minh họa chức năng làm đầu Hội Thánh của Ngài.
a..........................................................................................................................................
b...............................................................................................................................................
c.....................................................................................................................................................
d......................................................................................................................................................
e.......................................................................................................................................................
20. Mối quan hệ vợ chồng thêm phương diện nào vào khái niệm thân thể?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đấng Christ Với Tư Cách Đấng Chăn Chiên Lớn.
Chức vụ hiện nay của Đấng Christ bao gồm quyền dẫn dắt Chiên Ngài (GiGa 10:4), sự giải cứu Chiên Ngài khỏi sai lầm (10:4-5), sự bảo toàn Chiên Ngài (Giăng 10:9;), và kêu gọi Chiên Ngài hiệp làm một (10:16). Tác giả thơ Hêbơrơ đã nói chính xác rằng Ngài là "Đấng Chăn Chiên lớn là Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta" (HeDt 13:20).
21. Từ ngữ nào đôi khi được dùng cho một người lãnh đạo con người?
...........................................................................................................................................
22. Danh hiệu nào phân biệt Đấng Christ trong tư cách Đấng Chăn Chiên với một người chăn chiên bình thường? ......................................................................................
.............................................................................................................................................
Đấng Christ Với Tư Cách Gốc Nho Thật.
Sách giáo khoa lưu ý rằng bài giảng của Đấng Christ về gốc nho trong Giăng 15 không nhằm để được giải nghĩa chi tiết theo nghĩa đen. Vấn đề cụ thể ấy là làm thể nào những người vốn đã là nhánh nho lại có thể "phải bị ném ra ngoài, cũng như nhánh nho" và "khô đi" để rồi "người ta lượm lấy, quăng vào lửa, thì nó cháy" (GiGa 15:6). Walvoord cho rằng không cần cố giải thích làm sao các tín đồ ngày trước lại có thể chịu số phận dường ấy; bài giảng chỉ nhằm nhấn mạnh chủ đề ấy là: ở trong Đấng Christ là cơ sở cần yếu để có kết quả. Walvoord còn hơn cả những nhà giải kinh theo trường phái Calvin, giải thích rằng các thất bại trắng trợn của Cơ Đốc Nhân thực sự do người ấy bị cắt khỏi Đấng Christ. Vì vậy, không phải ai cũng đồng ý với sách giáo khoa để bỏ qua ít nhiều vấn đề cắt tỉa các nhánh không kết quả. Nếu chúng ta muốn tiếp tục hưởng các đặc ân và những sự dự bị trong công tác của Đấng Christ, Kinh Thánh dạy rằng có một tiêu chuẩn buộc phải đáp ứng.
23. Khi bạn đọc câu chuyện Đấng Christ và gốc nho (15:1-27), bạn thấy câu chuyện diễn đạt chức vụ nào hiện nay của Đấng Christ?
...........................................................................................................................................
24. Nêu các cách giải thích của phái Calvin và phái Arminius về câu "...phải ném ra ngoài, cũng như nhánh nho, nhánh khô đi" (GiGa 15:6).
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
25. Các câu sau chỉ về gốc nho. Đánh dấu X và trước các câu đúng.
...a) Ý chính ấy là cho thấy các điều kiện để có kết quả.
...b) Sách giáo khoa khẳng định một khía cạnh quan trọng của việc có được hay bị mất sự cứu rỗi.
...c) Niềm vui của Cơ Đốc Nhân tự nhiên đến tiếp theo sau việc được kết quả.
Đấng Christ Với Tư Cách Đá Góc Nhà.
Nói rằng Đấng Christ là đá góc nhà tức là muốn nói rằng Ngài đáp ứng vai trò hết sức quan trọng trong sự thành lập nền tảng Hội Thánh. Các tín đồ thuần túy Tin lành thường kết luận Hội Thánh được xây dựng trên chính Đấng Christ. "Ta sẽ lập Hội Thánh ta trên đá nầy" (Mat Mt 16:18). Như Walvoord nêu ra, tác giả dùng cách "chơi chữ" và các sự trái nghĩa ngầm ấy trong khi Phierơ tượng trưng cho chỉ một hòn đá nhỏ hay một viên sỏi (đó chính là ý nghĩa của tên ông) thì nền tảng của Hội Thánh sẽ là một nền đá vững chắc.
Khi Walvoord nói về "nhiều mảnh đá vỡ vụn", ông không trình bày chi tiết nhưng đang đưa ra cách giải thích. Chữ Petra được định nghĩa trong tự điển là "một vầng đá mà người ta đục mộ trong lòng vầng đá đó" hay là "một cái nền phù hợp để xây cất một căn nhà". Kinh Thánh thực sự dạy rằng các sứ đồ và các tiên tri có dự phần vào nền của Hội Thánh và Giêrusalem, nhưng Kinh Thánh cũng bày tỏ vai trò của Đấng Christ là nền cơ bản. Vậy dường như Đấng Christ dạy rằng: thay vì xây dựng Hội Thánh trên "các viên sỏi" lỏng chỏng của con người, Ngài đã đem Chính Ngài làm nền đá rắn chắc để có thể lập thành một nền tảng vững bền. Khái niệm nầy nhất thiết phải xuất hiện trong hình ảnh Đấng Christ là Đá Góc Nhà, dầu Walvoord không nói ra như thế.
26. Đấng Christ phác họa khái niệm chính yếu nào với tư cách một viên đá trong Hội Thánh Ngài? .....................................................................................................................
..........................................................................................................................................
27. Chữ "đá" cung cấp sự phân tích hữu ích như thế nào cho giai đoạn công tác hiện nay của Đấng Christ? .......................................................................................................
..........................................................................................................................................
28. Eph Ep 2:20 và IPhi 1Pr 2:5 đã làm tương phản như thế nào giữa một viên đá vô tri với chức năng thực sự của nó trong tư cách một tín đồ?
...........................................................................................................................................
29. Giáo Hội Công Giáo La mã giải thích Mat Mt 16:18 rằng :"Ngươi là Phierơ, và ta sẽ xây Hội Thánh ta trên hòn đá nầy (là Phierơ)". Vì sao bạn không đồng ý với lời giải nghĩa nầy? ...............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đấng Christ Với Tư Cách Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm.
Vì Đấng Christ có thần tính, nên Ngài thuộc về dòng tế lễ Mênchixêđéc thuộc linh và đời đời, chớ không thuộc về dòng tế lễ tạm thời thuộc loài người của Arôn. Để ý Walvoord kết luận rằng do đó chức tế lễ của Đấng Christ hằng còn đời đời, chứ không phải được trao cho ở một thời điểm nhất định trong cõi lịch sử.
Từ ngữ "chức tế lễ nhà vua" của tín đồ được sách giáo khoa giải nghĩa ở trang 248-250. Nó sẽ liên quan đến lời tuyên bố được lập lại hai lần của Kinh Thánh :"(Đấng) làm cho chúng ta nên (bảng KJV), nên thầy tế lễ của Đức Chúa Trời" (KhKh 1:6; 5:10). Trong khi Arôn chỉ là một thầy tế lễ và không là vua, thì Mênchixêđéc là "vua của Salem, thầy tế lễ của Đức Chúa Trời rất cao" (HeDt 7:11). Một người vừa là vua vừa là thầy tế lễ sẽ thực thi vừa uy quyền thuộc linh vừa uy quyền của bậc cầm quyền. Người ấy sẽ vừa đại diện Đức Chúa Trời trước mặt con người, vừa đại diện con người trước mặt Đức Chúa Trời. Tín đồ ngày nay vừa là vua vừa là thầy tế lễ, dự phần chức tế lễ nhà vua với Đấng Christ, là Đấng "làm thầy tế lễ đời đời theo ban Mênchixêđéc" (7:17).
Của dâng của Đấng Christ trên thập tự "một lần thì đủ cả" được Kinh Thánh dạy rõ ràng. "Đấng Christ chịu chết (không phải là tiếp tục chịu chết) vì tội chúng ta" (ICo1Cr 15:3). "Còn như Đấng nầy, đã vì tội lỗi dâng chỉ một của lễ, rồi ngồi đời đời bên hữu Đức Chúa Trời" (HeDt 10:12). "Sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Đấng tôn nghiêm trong nơi rất cao" (1:3). "Không như những thầy tế lễ thượng phẩm khác, cần phải hằng ngày dâng tế lễ, trước vì tội mình, sau vì tội dân; Ngài làm việc đó một lần thì đủ cả, mà dâng chính mình Ngài làm tế lễ" (7:27).
Walvoord đưa ra phần phân tích rất hữu ích về vai trò thầy tế lễ của tín đồ: dâng thân thể mình làm của lễ, để dâng của lễ bằng sự ngợi khen, để dâng của lễ bằng các việc lành của chúng ta, để dâng của lễ bằng của cải vật chất của chúng ta. Kinh Thánh dạy rằng :"Vậy, hãy cậy Đức Chúa Jêsus Christ mà hằng dâng tế lễ bằng lời ngợi khen cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông trái của môi miếng xưng danh Ngài ra" (13:15). "Chớ quên việc lành và lòng bố thí, vì sự tế lễ dường ấy đẹp lòng Đức Chúa Trời" (13:16).
30. Chức vụ tế lễ hiện nay của Đấng Christ khác với biểu tượng gốc nho và người chăn chiên như thế nào? ..................................................................................................
...........................................................................................................................................
31. Kể ra ba điều trỗi hơn của chức tế lễ Đấng Christ so với bất cứ chức tế lễ nào khác.
a........................................................................................................................................
b..........................................................................................................................................
c...........................................................................................................................................
32. Định nghĩa giáo lý về việc dâng tế lễ mãi mãi. .......................................................
...........................................................................................................................................
33. ICo1Cr 15:3, HeDt 1:3, và 7:27 hàm ý điều gì để bác thuyết dâng tế lễ mãi mãi? .................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
34. Cách dịch "bao phủ trong huyết" trong 9:12 hàm ý gì?
............................................................................................................................................
35. Khói hương từ lư hương của Arôn đã bao phủ ngôi thi ân trong ngày Đại Lễ Chuộc Tội. Đám mây bảo vệ nầy phủ trên ngôi thi ân làm hình bóng về những lời cầu thay của Chúa Jêsus ngày nay. Hãy đọc IGi1Ga 2:1-2 và kể ra hai cách mà Đấng Christ, Đấng cầu thay hiện nay của chúng ta làm ứng nghiệm hình bóng về hương nầy. ................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
36. Giả sử bạn được yêu cầu thuyết trình về đề tài "Của lễ của Người Tín Đồ Trong Tư Cách Thầy Tế Lễ Ngày Nay". Hãy viết những ý chính mà bạn sẽ dùng để phát biểu.
a.........................................................................................................................................
b.............................................................................................................................................
c.........................................................................................................................................
d.........................................................................................................................................
37. Các câu sau nói về chức tế lễ của Đấng Christ.
Đánh dấu x vào trước các câu đúng.
...a) Tín đồ giữ vai trò thầy tế lễ khi ngợi khen Đức Chúa Trời.
...b) Walvoord khẳng định chức tế lễ của Đấng Christ đã bắt đầu với sự được tôn vinh của Ngài.
...c) Sự cầu thay của Đấng Christ trên thiên đàng là có thực và có thể là phát thành lời.
...d) Đấng Christ là thầy tế lễ mang cùng một ý nghĩa với Đấng Christ là Đấng Chăn Chiên.
Đấng Christ Với Tư Cách Tân Lang.
Tuy Cơ Đốc Nhân thường nói Đấng Christ là "Vua Hầu Đến" của họ, nhưng chính xác hơn, Ngài là "Tân Lang Hầu Đến" của họ (Mat Mt 25:6).
38. Dầu mối tương quan Tân Nương - Tân Lang thường chỉ về thời kỳ tương lai, nhưng chức vụ hiện nay của Đấng Christ đối với Tân Nương là gì?
...............................................................................................................................................
CÔNG TÁC HIỆN NAY CỦA ĐẤNG CHRIST TRÊN TRẦN GIAN
Walvoord 253-257
Mục tiêu 4. Phân biệt sự hiện diện của Đấng Christ với Đức Thánh Linh trong Hội Thánh và nêu lên các ích lợi đến bởi sự hiện diện của Ngài.
39. Người nói rằng "Đấng Christ đã tái lâm vào ngày Lễ Ngũ Tuần" dựa vào giả thiết nào? ............................................................................................................................
............................................................................................................................................
40. Walvoord mô tả thế nào về sự hiện diện thuộc linh của Đấng Christ trong Hội Thánh?
...a) Đấng Christ là một với Đức Thánh Linh.
...b) Nên phân biệt thân vị thần linh Đấng Christ với thân vị Đức Thánh Linh.
...c) Đấng Christ hiện thân trong bánh và nước nho của Lễ Tiệc Thánh.
41. Quan điểm nào cho rằng chính sự hiện diện thuộc linh của Đấng Christ, chứ không phải là sự hiện diện thuộc thể của Ngài được biểu hiện trong lễ Tiệc Thánh.
...a) Biến thể thuyết.
...b) Thuyết Zwingli.
...c) Đồng thể thuyết.
...d) Thuyết Calvin.
42. Tân ước giới thiệu khái niệm nào về sự cộng tác của Đấng Christ với thánh đồ của Ngài. ............................................................................................................................
............................................................................................................................................
43. Đánh dấu X vào các câu đúng:
...a) Giáo Lý Cháng Thống phát biểu rằng cả Đức Thánh Linh lẫn Đấng Christ đều hiện diện trong Hội Thánh.
...b) Trong thời đại nầy, Đức Thánh Linh là đại diện của Đấng Christ.
...c) Vì Đấng Christ và Đức Thánh Linh đều hành động trong sự tái sanh, nên không cần phải phân biệt giữa các thân vị nầy.
44. Các tín đồ có được các lợi ích nào khi Đấng Christ ngự trong họ?
...............................................................................................................................................
45. Đấng Christ và Đức Thánh Linh:
...a) Có liên quan lẫn nhau.
...b) Hiện diện riêng rẽ nhau.
...c) Là một.
...d) Không khác nhau về chức năng.

Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn: Hãy chọn câu trả lời tốt nhất hay câu chính xác nhất và viết mẫu tự của câu đó vào khoảng trống. Sau khi làm xong, hãy kiểm lại với phần giải đáp.
...1 Công tác hiện nay của Đấng Christ bắt đầu với sự thăng thiên và kết thúc với.
a) Sự kiện Ngài trở lại đón Hội Thánh Ngài.
b) Chiến thắng của Ngài tại Hamaghêđôn.
c) Sự kiện Ngài cai trị nước ngàn năm bình an.
d) Sự đoán xét tại ngai trắng và lớn.
...2 Walvoord kết luận rằng lần đầu tiên Đấng Christ chính thức bước vào thiên đàng ấy là:
a) Vào ngày Chúa Nhật Phục sinh.
b) Giữa khoảng sự Phục sinh và sự thăng thiên.
c) Vào ngày thăng thiên.
d) Không câu nào đúng.
...3 Tổng cộng số phân đoạn Kinh Thánh nói về sự thăng thiên của Đấng Christ là.
a) Một.
b) Hai.
c) Ba.
d) Bốn.
...4 Lối nói nguyên thủy không tạo cơ hội để dạy rằng sự thăng thiên của Đấng Christ.
a) Đi hướng lên trên.
b) Xảy ra tức thì.
c) Xảy ra nhìn thấy được.
d) Có đích đến là thiên đàng.
...5 Khi Đấng Christ tái lâm trần gian, những sự kiện nào sẽ xảy ra tương đồng với các sự kiện lúc Ngài thăng thiên?
a) Ngài sẽ đến cùng với các đám mây.
b) Ngài sẽ đưa ra lời tiên báo tương tự.
c) Ngài sẽ đoán xét công bình.
d) Tất cả các câu trên.
...6 Theo sách giáo khoa điểm kết thúc thời kỳ tự giới hạn của Đấng Christ.
a) Sẽ xảy ra lúc Ngài trở lại lần thứ nhì.
b) Sẽ xảy ra khi Ngài đến khai mạc nước một ngàn năm bình an.
c) Đã xảy ra vào thời kỳ Ngài tự bỏ mình đi.
d) Đã xảy ra vào lúc thăng thiên.
...7 Từ ngữ theanthropos.
a) Làm mất phẩm giá trị hiện nay của Đấng Christ.
b) Là một từ ngữ khác nữa dùng cho chữ Logos.
c) Chủ yếu chỉ về tên gọi trên trần gian của Ngài, là tên gọi Jêsus.
d) Diễn tả Đấng Thần Nhân được tôn cao.
...8 Walvoord nhấn mạnh bằng cách khẳng định rằng ngai Đấng Christ hiện đang ngự.
a) Là ở nơi thiên đàng.
b) Là ở nơi trần gian.
c) Là ngôi Đavít.
...9 Địa vị uy quyền hiện nay của Đấng Christ ở trên thiên đàng bày tỏ:
a) Rằng Ngài đã hoàn tất sự bắt phục thế gian.
b) Một quyền năng bắt phục trọn vẹn thế gian, được để dành lại cho đến kỳ tương lai.
c) Ngài đang làm ứng nghiệm lời tiên tri về ngai Đavít.
d) Không câu nào trên đây.
...10 Địa vị bên hữu ngai Đức Chúa Trời của Đấng Christ mô tả:
a) Một tình trạng tương lai, nơi mà các kẻ thù của Đấng Christ sẽ bị đặt làm bệ chơn Ngài.
b) Một tình trạng tôn nghiêm, vinh hiển và uy quyền.
c) Một tình trạng thuộc linh chứ không phải một tình trạng khi mà Đức Chúa Trời nhường quyền cai trị lại cho Đấng Christ.
...11 Theo Giăng 15, điều kiện chính khiến có kết quả ấy là
a) Nhận quyền phép từ trên cao.
b) Yêu mến Lời Đức Chúa Trời.
c) Vâng lời Đức Chúa Trời.
d) Ở trong Đấng Christ.
...12 Quan điểm Công Giáo La mã xem việc dâng sinh tế của Đấng Christ là
a) Một lần đủ cả.
b) Dâng mãi mãi.
c) Không liên tục.
d) Chỉ qua thánh lễ Misa.
...13 Một hình bóng lai thế liên hệ Đấng Christ với Hội Thánh liên quan nhiều nhất đến tương lai ấy là.
a) Gốc nho.
b) Thầy tế lễ.
c) Tân Lang.
d) Đá góc nhà.
...14 Chức vụ dẫn dắt Hội Thánh hành động cách chặt chẽ của Đấng Christ hiện nay được mô tả qua hình ảnh.
a) Đá góc nhà.
b) Đầu.
c) Người chăn.
d) Gốc nho.
...15 Ghép số đại diện cho các hình bóng về Đấng Christ với các câu mô tả chức vụ hiện tại của Đấng Christ dưới đây:
1. Tân lang.
2. Đá góc nhà.
3. Chức tế lễ.
4. Người chăn chiên.
5. Gốc nho.
6. Đầu.
7. Ađam sau rốt.
...a) Đấng Christ cầu nguyện cho Hội Thánh Ngài.
...b) Ngài hướng dẫn để có hành động chặt chẽ.
...c) Ngài là nguồn và là người điều hành linh ban sự sống.
...d) Đấng Christ truyền cho sự sống để được kết quả.
...e) Đấng Christ dẫn dắt và dự bị.
...f) Ngài ban cho sự nâng đỡ vững chắc.
...g Đấng Christ đang thánh hóa Hội Thánh Ngài.

Giải Đáp Câu Hỏi Của Bài Học
1. Đây là lần Chúa chính thức về thiên đàng.
2. Đây là cách dùng trong ý tương lai của thì hiện tại.
3. a. "về với Đức Chúa Trời".
b. "Ta đi".
c. "Ta đi".
d. "đã trải qua các từng trời, tức là Đức Chúa Jêsus Christ".
e. "Đấng đã được lên trời".
4. Đấng Christ đã báo trước.
Câu chuyện lịch sử trong Mac Mc 16:19-20, LuLc 24:50-53, Cong Cv 1:6-12.
Các sách thơ tín thường nói đến sự kiện Đấng Christ ở trên thiên đàng.
5. Dầu sự thăng thiên được ghi lại trong Mác và Luca, nhưng câu chuyện trong Công vụ cho chúng ta những chi tiết rõ ràng mà các chỗ khác không có.
6 a. Sự thăng thiên là một chuyển động đi lên. Từ ngữ mang tính thụ động cho thấy hành động nầy đã được thực hiện bởi một người khác (trong tình huống nầy là Đức Chúa Cha).
b. Nguyên văn từ nầy "nhìn xuống bên dưới mình" chỉ ra vị trí ở trên của Đấng Christ trong chốn không trung, trên các đám mây.
c. Từ nầy có nghĩa đã có chuyến đi. Vì vậy, nó hàm ý Ngài được đưa đến một nơi cụ thể trên thiên đàng.
d. (Đây là đỉnh điểm). Ở đây hàm ý nơi đến là thiên đàng. Nó chỉ ra kết quả của các từ ngữ trước.
7 d) Tất cả các câu trên.
8. Đấng Christ đi khỏi đã khiến Thánh Linh có thể giáng lâm. Ngài đã về trời vì vậy, Ngài đã có thể sai Thánh Linh giáng lâm.
9. Những lời cuối của Ngài trước khi rời trần gian đã nói đến việc tuôn đổ Thánh Linh.
10 b) Kết thúc sự tự giới hạn mình của Đấng Christ.
d) Một ví dụ về cách chúng ta sẽ đi về thiên đàng.
g) Kiểu mẫu cho sự tái lâm của Ngài.
h) Làm tăng thêm lòng chờ đón ngày Đấng Christ tái lâm.
i) Khởi sự công tác hiện tại của Đấng Christ.
j) Niềm vui của đức tin và sự thông công.
11. Cả hai đều là một nhóm người giới hạn và được tuyển chọn.
12. Nó hàm ý uy quyền trên thiên sứ và trên các thẩm quyền khác.
13. Nó hàm ý sự tôn trọng cao nhất có thể có được và cùng chia xẻ sự tôn nghiêm và vinh hiển của Đức Chúa Trời.
14 d) Tất cả các câu trên.
15. Ngài có quyền trên thiên sứ, các thế lực trần gian và Hội Thánh.
16. Ngài sẽ đoán xét họ và sẽ được báo thù, nhưng chỉ khi đến kỳ đã định trước của Ngài. Sách Khải huyền nói về sự nắm lấy quyền tể trị của Ngài trong tương lai.
17. Người ở trong Đấng Christ.
18. Đấng Christ đang truyền cho sự sống, và đang kiện toàn công việc của Ngài. Chúng ta đang thể hiện công việc của Ngài trong đời sống mình.
19. Thứ tự nào cũng được:
a. Ngài lãnh đạo, hướng dẫn hoạt động của Hội Thánh.
b. Ngài nuôi dưỡng thân thể Ngài bằng tình yêu.
c. Đầu làm thân thể phát triển thêm lên.
d. Ngài thanh tẩy thân thể.
e. Ngài ban ơn tứ và những người có ơn tứ cho Hội Thánh.
20. Hội Thánh hay thân thể phải phục dưới Đấng Christ. Không có sự thuận phục nầy thì sẽ bại liệt. Tình yêu thương là một phương diện quan trọng khác.
21. Người chăn chiên.
22. Đấng Christ là Đấng chăn chiên Lớn.
23. Đấng Christ đang ban truyền đời sống có kết quả cho những ai có mối tương quan đúng đắn với Ngài.
24. Trường phái Calvin cho rằng ý chính của câu chuyện là sự kết quả, và nó không áp dụng cho sự cứu rỗi. Các nhánh không kết quả thực ra chưa hề liên hiệp với Đấng Christ, nhưng đúng hơn chỉ là một tình trạng tự xưng.
Phái Arminian nói rằng vì "nhánh" được dùng để mô tả Cơ Đốc Nhân, nên hẳn họ đã phải có thời có sự sống rồi. Chính vì không nhận ra trách nhiệm của mình với Đấng Christ và phạm tội công khai nên mới khiến bị dứt khỏi mối tương quan với Đấng Christ.
25 a) Ý chính là tỏ ra các điều kiện để được kết quả.
b) Không đúng vì nó khẳng định quan điểm của phái Arminian. Sách giáo khoa thiên về quan điểm của Calvin.
c) Niềm vui vẻ của một Cơ Đốc Nhân tự nhiên đến tiếp theo sau sự kết quả.
26. Ngài là nền tảng và mục đích của Hội Thánh.
27. Một hòn đá thì vững chắc và tự nhiên cung cấp sự nâng đỡ đầy đủ.
28. Tín đồ là một hòn đá sống và tăng trưởng.
29. Chữ dùng cho Phierơ và cho vầng đá là hai chữ khác nhau: Phierơ (hòn đá nhỏ) và vầng đá (nền đá lớn). Đấng Christ là vầng đá nền tảng cho Hội Thánh.
30. Đấng Christ chủ động thực thi chức vụ thầy tế lễ hiện nay qua công tác cầu thay, trong khi gốc nho và người chăn chiên chỉ là các biểu tượng chỉ về các giai đoạn trong công tác của Ngài.
31. Đó là: a đời đời, b không thể truyền lại, và c căn cứ trên sự sống lại siêu nhiên.
32. Vì Đấng Christ dâng lên một của dâng mãi mãi không ngừng trên thiên đàng để chuộc tội, nên lễ Misa buộc phải tượng trưng cho một của dâng sinh tế mãi mãi không ngừng trên trần gian.
33. Các câu Kinh Thánh nầy ám chỉ của lễ của Đấng Christ đã hoàn tất công tác trên thập tự giá một lần đủ cả, và không còn cần một của dâng liên tục nữa.
34. Đấng Christ đã không dâng huyết mình làm của lễ, nhưng đúng hơn là Ngài bước vào trên cơ sở của lễ hy sinh của Ngài.
35. Không có hương và chỉ bởi sự xuất hiện của Ngài. Ngài là Đấng biện hộ (Đấng cầu thay) và là của lễ vãn hồi của chúng ta - đem ơn (sự hài lòng) của Đức Chúa Trời đến cho kẻ đã phạm tội.
36. Câu trả lời của bạn. Bố cục của sách giáo khoa là:
a. Sự dâng thân thể mình.
b. Sự dâng tế lễ bằng lời ngợi khen.
c. Sự dâng tế lễ bằng việc lành.
d. Sự dâng của cải vật chất.
37 a) Tín đồ thực thi chức năng thầy tế lễ khi ca ngợi Đức Chúa Trời.
b) Không. Đấng Christ đã cầu thay trước khi Ngài chịu chết.
c) Sự cầu thay của Đấng Christ trên thiên đàng là có thực, và có thể phát thành lời.
d) Không. Chức tế lễ của Đấng Christ mang nghĩa đen, trong khi việc Ngài là Đấng Chăn Chiên lại là một biểu tượng.
38. Đây là công tác thánh hóa ngày càng tiến triển do lời Đức Chúa Trời và Đức Thánh Linh Ngài.
39. Người nầy cho rằng Đấng Christ và Đức Thánh Linh là một.
40 b) Nên phân biệt thân vị thần linh Đấng Christ với thân vị Đức Thánh Linh.
41 c) Thuyết Calvin.
42. Đấng Christ đang ở trong tín đồ.
43 a) Giáo lý chánh thống phát biểu rằng cả Đức Thánh Linh và Đấng Christ đều hiện diện trong Hội Thánh.
b) Trong thời đại nầy, Đức Thánh Linh là đại diện của Đấng Christ.
44. Ngài ban cho quyền năng, sức mạnh và hy vọng.
45 a) Có liên quan lẫn nhau.

Công Tác Tương Lai Của Đấng Christ
Đấng Christ Trở Lại Đón Hội Thánh
Bốn Quan Điểm Về Sự Cất Lên
Giáo Lý Sự Cất Lên
Đấng Christ Và Hội Thánh Trên Thiên Đàng
Sự Đoán Xét Hội Thánh Trên Thiên Đàng
Sự Kết Hiệp Hôn Nhân
Đấng Christ Đến Cai Trị
Sự Tái Lâm
Nước Một Ngàn Năm Bình An Và Nước Đời Đời
Sự Đoán Xét Tại Ngai Trắng Và Lớn
Trời Mới Đất Mới

Khi học xong bài nầy, bạn sẽ có thể:
1. Xác định bốn quan điểm về sự cất lên, chọn một quan điểm, và có thể dùng lý luận và Kinh Thánh để hỗ trợ quan điểm ấy.
2. Phân tích và học thuộc hai phân đoạn Kinh Thánh chính để chứng minh cho giáo lý cất lên.
3. Mô tả sự đoán xét Hội Thánh của Đấng Christ trong tương lai, và nêu ra các hàm ý thực tiễn ngày nay.
4. Bày tỏ ba giai đoạn trong hôn lễ Đông Phương mang biểu tượng gì đối với mối liên quan của chúng ta hiện nay và trong tương lai với Đấng Christ.
5. Nêu các đặc trưng của sự tái lâm.
6. Xác định các đặc điểm của thiên hy niên, và nêu mục đích của thời kỳ nầy.
7. Mô tả giáo lý mới, cư dân của nó, và lý thuyết về chức năng của nó trong thời kỳ thiên hy niên.
8. Ý thức được thể nào sự hiểu biết về sự tái lâm của Đấng Christ có thể thúc đẩy người ta ăn năn và thúc đẩy Cơ Đốc Nhân bắt tay hành động.

1. Đọc các mục tiêu để bạn hiểu được các mục đích của bài học nầy.
2. Đọc chương 17 sách giáo khoa, trang 258-290.
3. Nghiên cứu sách giáo khoa cùng với phần tương ứng trong tài liệu hướng dẫn nầy, và tham khảo Kinh Thánh khi cần. Làm hết các bài tập và kiểm lại với phần giải đáp.
4. Làm bài tự trắc nghiệm và sửa bài của bạn.
5. Thảo luận với một tín đồ về cách giáo lý sự tái lâm của Đấng Christ đã giúp ích đời sống Cơ Đốc của người ấy như thế nào.
6. Sử dụng các ý tưởng nầy để giảng hoặc dạy, hầu thôi thúc tín đồ làm chứng cho Đấng Christ đang khi còn cơ hội.
- Các thánh đồ Saints - những người đã được biệt riêng ra cho Đức Chúa Trời ít nhất có ba nhóm thánh đồ mà người ta thường phân biệt ra: các thánh đồ thời Cựu ước, các thánh đồ thời kỳ Hội Thánh, và các thánh đồ thời kỳ Cơn Đại Nạn.
- Chia làm hai phần bifurcate - chia ra làm hai nhánh hay hai phần
- Sắp xảy ra imminent - điều sắp xảy ra đến nơi rồi, có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
- Parousia. - một sự xuất hiện, hiện ra để cho một người nào đó có mặt, hay đi đến. Chữ nầy thường được dùng để xác định sự cất lên, nhưng không phải lúc nào cũng vậy, các sự sống lại -
- Sự sống lại Resurrections - những sự sống lại từ kẻ chết. Sự cất lên khi "những kẻ chết trong Christ sẽ sống lại" là một giai đoạn của sự sống lại thứ nhất. Tuy nhiên, một giai đoạn khác của sự sống lại thứ nhất liên quan đến các thánh đồ trong Cơn Đại Nạn và các thánh đồ thời Cựu ước. Các giai đoạn nầy của sự sống lại thứ nhất xảy ra vào cuối cơn đại nạn. Sự sống lại thứ nhì xảy ra vào cuối thời kỳ một ngàn năm bình an.
- Vô Thiên Hy Niên amillenial - - liên quan đến niềm tin cho rằng thời kỳ một ngàn năm bình an chỉ mang tính biểu tượng.

ĐẤNG CHRIST TRỞ LẠI ĐÓN HỘI THÁNH.
Walvoord 258-269.
Bốn Quan Điểm Về Sự Cất Lên.
Sự hiện ra lần thứ nhì của Đấng Christ được đề cập hơn hai trăm lần trong Cựu ước, hay cứ mỗi hai mươi lăm câu được đề cập một lần. Nó được nhắc đến nhiều hơn bất cứ một giáo lý đơn thuần nào khác. Vì cớ sự nổi bật dành cho sự kiện trọng đại nầy trong Kinh Thánh, nên chúng ta được thuyết phục về tầm quan trọng của sự kiện ấy.
Trong tác phẩm Lectures in Systematic theology (trang 442-445), Thiessen nêu ra các nguyên nhân sau cho tầm quan trọng của giáo lý về sự tái lâm của Đấng Christ:
1. Nó có địa vị nổi bật trong Kinh Thánh.
2. Nó là chìa khóa để hiểu Kinh Thánh.
3. Nó là hy vọng của Hội Thánh.
4. Nó là động lực thúc đẩy cho Cơ Đốc giáo thuần túy Kinh Thánh.
5. Hiệu quả của nó trong sự hầu việc Chúa của Cơ Đốc Nhân thật rất quan trọng.
Thuyết Hậu Đại Nạn (xảy ra sau cơn đại nạn).
1. Dầu Walvoord không đồng ý với thuyết hậu đại nạn, nhưng ông dành năm trang sách giáo khoa để giải thích và bác bỏ quan điểm nầy. Bạn nghĩ vì sao ông đã giải luận dài dòng về thuyết nầy vậy?
.............................................................................................................................................
2. Giải nghĩa bằng lời của bạn về ý nghĩa của thuyết hậu đại nạn.
...........................................................................................................................................
3. Để hiểu vì sao các học giả có nhiều quan điểm khác nhau, điều quan trọng là phải tìm ra được các giả thiết cơ bản từ cả hai mặt. Người theo thuyết hậu đại nạn dùng giả thiết cơ bản nào để giải nghĩa quan điểm của mình?
............................................................................................................................................
Ngoài giả thiết trên, sau đây còn các giả thiết khác của người theo thuyết hậu đại nạn.
1. Toàn bộ những kẻ được cứu ở mọi thời đại đều thuộc vào Hội Thánh.
2. Sự sống lại ở cuối cơn đại nạn bao gồm cả sự cất lên của Hội Thánh.
3. "Ngày của Chúa" bắt đầu lúc Đấng Christ được vinh hiển.
Sự hiện ra của Đấng Christ không bị phân chia ra bởi sự gặp nhau ở chốn không trung và sự tái lâm trần gian của Đấng Christ.
4. Có lẽ bạn đã nghe những người theo thuyết tiền đại nạn trích dẫn Mat Mt 24:41 làm câu Kinh Thánh nói về sự cất lên. Vì sao kết luận nầy tương tự với giả thiết của người theo thuyết hậu đại nạn? .........................................................................................
5. Cách giải thích về "những kẻ đã dược lựa chọn" trong 24:31 là điều quan
............................................................................................................................................trọng để hiểu được phân đoạn Kinh Thánh nầy. Hãy nêu cách giải thích của phái hậu đại nạn và phái tiền đại nạn. .....................................................................................................
............................................................................................................................................
6. Sách giáo khoa đưa ra mười một luận điểm ủng hộ cho quan điểm hậu đại nạn. Hãy chọn bất cứ hai luận điểm nào mà bạn thấy có vẻ là đúng nhất để bác bẻ chúng.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Sự Cất Lên Giữa Cơn Đại Nạn (Trung đại nạn)
Sự cất lên được đánh dấu cụ thể bằng âm thanh của tiếng kèn chót: "Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa, trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót" (ICo1Cr 15:51-52) phái trung đại nạn (sự cất lên xảy ra giữa cơn đại nạn) liên hệ tiếng kèn nầy với tiếng kèn cuối của bảy tiếng kèn trong Khải huyền". Vị thiên sứ thứ bảy thổi loa, có những tiếng lớn vang ra trên trời rằng: Từ nay nước của thế gian thuộc về Chúa chúng ta và Đấng Christ của Ngài" (KhKh 11:15). Vì tiếng loa thứ bảy dường như xảy ra giữa cơn đại nạn, nên phái trung đại nạn xác định sự cất lên xảy ra vào thời điểm đó.
Phái tiền đại nạn phủ nhận rằng tiếng kèn chót nầy không phải là tiếng loa thứ bảy của Khải huyền. Theo họ, tiếng kèn loan báo sự trở lại của Đấng Christ trong sự cất lên là sự kiện sau cùng, và duy chỉ với ý nghĩa đó mà nó là tiếng kèn chót. Đối với những người không theo quan điểm trung đại nạn, thì quan điểm trung đại nạn dường như bỏ qua thứ tự thời gian chung của lời tiên tri để rồi căn cứ vào chỉ một khúc Kinh Thánh mà đưa ra quan điểm của mình. Các nhận định khác của phái trung đại nạn không có gì khác với thuyết tiền đại nạn, vì cũng xem Hội Thánh được cất khỏi thế gian trước lúc có những đặc điểm tệ hại nhất của cơn đại nạn (cơn "đại" đại nạn nầy là ba năm rưỡi cuối của thời kỳ bảy năm đại nạn).
7. Phái trung đại nạn tương đồng thế nào với phái tiền đại nạn?
............................................................................................................................................
8. Nêu ra quan điểm về sự cất lên của phái trung đại nạn khác nhau thế nào với các quan điểm khác, và nêu ra ít nhất một cơ sở cho quan điểm ấy.
...........................................................................................................................................
Sự Cất Lên Một Phần.
9. Tóm tắt ngắn thuyết về sự cất lên một phần và nêu ra giả thiết cơ bản của thuyết ấy. ......................................................................................................................................
............................................................................................................................................
So Sánh Quan Điểm Tiền Đại Nạn Với Các Quan Điểm Khác Về Sự Cất Lên.
Nếu chúng ta hình dung tiến trình thời gian được trình bày theo chiều từ trái sang phải trang giấy, thì các sự kiện tương lai trong công tác của Đấng Christ có thể được đánh dấu tại nhiều thời điểm khác nhau.
Thời đại Hội Thánh:
Cơn Đại Nạn: 7 năm, Tuần lễ thứ bảy mươi của Đanien
Ngàn năm bình an: 1000 năm
Tiền Đại Nạn:
Tiền Thiên Hy Niên
Hậu Thiên Hy Niên
Thuyết tiền đại nạn xem sự cất lên xảy ra trước lúc bắt đầu cơn đại nạn; thuyết tiền hy niên xem sự cất lên xảy ra trước lúc bắt đầu thiên hy niên; thuyết hậu thiên hy niên hoãn sự cất lên đến cuối thời kỳ thiên hy niên. Thuyết tiền đại nạn bắt buộc phải theo thuyết tiền thiên hy niên.
10. Nêu hai tiền đề quan trọng ảnh hưởng đến quan điểm của người theo thuyết tiền đại nạn. .............................................................................................................................
............................................................................................................................................
11. Câu chìa khóa của phái tiền đại nạn là KhKh 3:10. Đây là lời hứa mà họ công nhận là giữ họ thoát khỏi cơn đại nạn. Phái hậu đại nạn giải nghĩa câu nầy có ý nói họ sẽ được giữ gìn qua cơn đại nạn. Hãy nghiên cứu cẩn thận câu nầy và quyết định một cách giải thích. ...............................................................................................
............................................................................................................................................
12. Các câu sau nói đến bốn quan điểm về sự cất lên. Hãy ghép con số của quan điểm với các câu ở dưới. Có câu nói đến nhiều quan điểm.
...a) Những chữ "Hội Thánh" hay "ở trong Đấng Christ" không hề được sử dụng trong thời kỳ đại nạn.
...b) Các tín hữu đủ tư cách để được cất lên bởi vì họ sẵn sàng.
...c) Sự cất lên xảy ra ngay trước giai đoạn của tội lỗi vô độ.
...d) Chữ parousia chỉ về sự trở lại và sự hiện ra lần thứ nhì của Chúa, vì vậy các sự kiện nầy xảy ra cùng một lần.
...e) Bạn không thể chứng minh các thánh đồ trong cơn đại nạn không phải là Hội Thánh.
...f) Đấng Christ sắp trở lại để để đón rước Hội Thánh của Ngài.
...g) Quan điểm nầy chấp nhận giải thích lời tiên tri theo nghĩa đen.
...h) Chúng ta sẽ trải qua cơn đại nạn, nhưng sẽ chịu cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời.
Giáo Lý Sự Cất Lên.
Chữ Sự Cất Lên được dịch từ một lối nói trong tiếng Hy lạp mà ITe1Tx 4:17 dịch là "được cất lên". Nó có nghĩa là "nắm giữ lấy", "bắt lấy" hay "bắt đem đi". Giáo lý sự cất lên lập nên sự công cậy phước hạnh của Hội Thánh, bởi cớ Đấng Christ sẽ đến để đem hết thảy kẻ tin Ngài đi với Ngài.
13. Vì sao người ta tin nơi sự cất Hội Thánh lên khi mà bạn chẳng hề thấy một chữ "sự cất lên" nào trong Tân ước (chữ rapture trong bản Anh Ngữ - Bản Việt Ngữ đã dịch là "cất lên")? .............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Hai khúc Kinh Thánh kinh điển nói nhiều chi tiết nhất về sự cất lên là ICo1Cr 15:53 và ITe1Tx 4:15-18. Hãy để ngay thì giờ nầy học thuộc hai phân đoạn ấy. Hãy thực hành bằng cách nói cho một người bạn nghe về các phân đoạn ấy đến khi bạn biết mình đã biết trích dẫn chúng.
14. Khi viết cho người Têsalônica, Phaolô coi như họ đã biết về các sự kiện trong tương lai. Hãy kể ra ít nhất hai điều ông coi như họ biết rồi.
.............................................................................................................................................
15. Điểm nhấn mạnh cụ thể nào trong 4:15-18 có ý đem lại sự yên ủi?
..........................................................................................................................................
16. Nêu ra ba phương diện khác nhau của thân thể Phục sinh với thân thể hiện nay của chúng ta. ...................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐẤNG CHRIST VÀ HỘI THÁNH TRÊN THIÊN ĐÀNG
Sự Đoán Xét Hội Thánh Trên Thiên Đàng
Walvoord 269-272
Sự đoán xét nầy thường được gọi là sự đoán xét tại ngai Đấng Christ, hay sự đoán xét bema, vì đây là chữ trong nguyên bản. Bema điển hình cho chiếc ghế dài của giám khảo tại một trận thi tài điền kinh hay tại diễn trường của các diễn giả trong rạp hát, Walvoord nêu ba hình ảnh của Kinh Thánh để phác họa các cơ sở ban thưởng cho tín đồ đến thời điểm nầy:
1. Chức quản lý - người quản lý là người cai quản của cải của một người khác.
2. Việc Xây Dựng - nhiều nỗ lực của Cơ Đốc Nhân chỉ nhắm đến những điều quan trọng trong đời nầy, và do đó được xếp loại là gỗ, cỏ khô, rơm rạ.
3. Vận động viên - Mối quan tâm của Phaolô là ông có thể sử dụng thân thể mình thay vì trở thành nạn nhân của nó. Ông lưu ý rằng nếu thất bại, ông sẽ "bị bỏ". Những cách dịch khác cho từ ngữ Hy lạp nầy sẽ là "bị thiếu tiêu chuẩn, bị loại, vô giá trị, kém giá trị, hay không khỏe mạnh, không phù hợp". Tuy một số học giả cảm thấy câu nầy gợi ý rằng có thể đánh mất sự cứu rỗi của mình, nhưng Walvoord nói rất nhanh rằng câu nầy chỉ nói về sự mất phần thưởng cho công việc làm.
17. Ngai đoán xét của Đấng Christ có hai mục đích nào?
.............................................................................................................................................
18. Làm sao chúng ta biết lửa ở cuộc đoán xét nầy không phải là lửa địa ngục?
..........................................................................................................................................
19. Các hình ảnh và các khúc Kinh Thánh sau đây minh họa một số phương diện thực tiễn mà đời sống chúng ta ngày nay sẽ chịu tác động do sự đoán xét nầy. Hãy viết lời khuyên thực tiễn cho chúng ta ngày nay bên cạnh mỗi câu Kinh Thánh sau:
a. Người ứng hầu trước quan án IICo 2Cr 5:8-10.
.............................................................................................................................................
b. Người quản gia, RoRm 14:10-12.
............................................................................................................................................
c. Công việc xây cất, ICo1Cr 3:11-15.
..............................................................................................................................................
d. Cuộc thi nơi trường đua, 9:24-27.
...............................................................................................................................................
Sự Kết Hiệp Hôn Nhân
Walvoord 272-274
Mục tiêu 4. Bày tỏ ba giai đoạn trong hôn lễ đông phương mang biểu tượng gì đối với mối liên quan của chúng ta hiện nay và trong tương lai với Đấng Christ.
20. Dưới đây là ba bước trong một hôn lễ đông phương. Viết vào sau mỗi bước phần ứng dụng cho Cơ Đốc Nhân.
a. Một hợp đồng chính thức được xác nhận bởi sự trao của hồi môn.
............................................................................................................................................
b. Đám rước của chàng rể đi đến nhà cô dâu.
.............................................................................................................................................
21. Nêu hai nguyên nhân để tin rằng tiệc cưới sẽ diễn ra sau khi Hội Thánh được cất lên.
a.............................................................................................................................................
b.........................................................................................................................................
ĐẤNG CHRIST CAI TRỊ
Sự Tái Lâm
Walvoord 274-282
Từ ngữ tái lâm được dùng để nói về sự xuống trần gian đầy vinh hiển, khải hoàn của Đức Chúa Jêsus Christ. Nhiều học giả gọi đây là sự hiện ra. Sự cất lên bí mật đã diễn ra bảy năm trước. Tại sự hiện ra, Đấng Christ đến trong tư cách Đấng Chinh Phục, để đánh bại Antichrist cùng các đội quân của nó, để xác minh Ngài là Vua dân Ysơraên, và bởi đó thiết lập nước một ngàn năm bình an.
22. Một từ khác nữa dùng cho sự tái lâm là gì?
...a) Sự cất lên.
...b) Sự cai trị của Đấng Christ.
...c) Sự Phục hồi.
...d) Sự hiện ra.
23. Các câu sau mô tả hoặc sự cất lên, hoặc sự tái lâm hoặc cơn đại nạn. Hãy viết các mẫu tự tương ứng C - sự cất lên, T - sự tái lâm hay Đ - Cơn Đại Nạn. Vào trước các câu hay các cụm từ mô tả chúng dưới đây.
...a) đến ngay trước Thiên Hy Niên.
...b) Hầu hết các sự kiện nầy được ghi lại trong Mathiơ 24.
...c) Kết thúc thời kỳ dân ngoại.
...d) Ngày của Chúa.
...e) Một sự kiện âm thầm.
...f) Sự giải cứu dân Ysơraên và sự khôi phục những kẻ bị tản lạc.
...g) Đấng Christ gặp các thánh đồ tại chốn không trung.
...h) Mọi mắt đều sẽ nhìn thấy Đấng Christ.
...i) Ysơraên sẽ bị đoán xét.
...j) Thời kỳ hoạn nạn của Giacốp.
..k) Antichrist sẽ bị diệt bởi sự chói sáng khi Đấng Christ tái lâm.
...l) Đấng Christ đặt chân trên núi Ôlive.
...m) Thời kỳ kẻ nghịch luật pháp sẽ hiện ra.
NƯỚC NGÀN NĂM BÌNH AN VÀ NƯỚC ĐỜI ĐỜI
Walvoord 282-287
Tóm lại, Walvoord dạy rằng khi Đấng Christ tái lâm, Ngài sẽ đi cùng Tân Nương của Ngài là các tín đồ đã được cất lên. Đấng Christ tái lâm với tư cách Đấng Christ Phục vĩ đại sẽ kết thúc chiến trận Ha-ma-ghê-đôn với sự đánh bại và lật đổ Antichrist cùng những kẻ theo nó. Những người Giuđa nào đã tiếp nhận Ngài trước đó thì Ngài giải cứu họ trong tư cách Đấng Mêsia, Vua của họ, và do đó, Đấng Christ sẽ bắt đầu quyền cai trị với tư cách Vua dân Giuđa. Nước một ngàn năm bình an sẽ tiếp tục trong một ngàn năm, với Đấng Christ là Đấng cai trị tuyệt đối, dân Giuđa làm đầu các dân tộc, và Giêrusalem làm thủ đô của thế giới. Cơ Đốc Nhân, những kẻ đã được vinh hiển, sẽ cai trị và đồng trị vì với Đấng Christ. Thiên hy niên chủ yếu ở trên trần gian nầy và thuộc về dân Do thái, và nó làm ứng nghiệm mọi lời tiên tri của Đức Chúa Trời phán cho dân Ysơraên thời Cựu ước.
24. Câu Kinh Thánh Tân ước nào làm cơ sở cho chúng ta về Thiên hy niên.
..........................................................................................................................................
25. Phái tiền thiên hy niên khác nhau thế nào với phái vô thiên hy niên về sự cai trị của Đấng Christ trên trần gian? (xem phần tra cứu từ). Mỗi nhóm căn cứ vào giả thiết nào để rút ra kết luận của mình?
............................................................................................................................................
26. Chọn câu mô tả thiên hy niên từ các câu sau đây bằng cách đánh dấu X vào trước câu đúng.
...a) Đấng Christ sẽ cai trị theo phương thức dân chủ.
...b) Các thánh đồ thuộc mọi thời đại sẽ phụ giúp cai trị với Đấng Christ, nhưng Ysơraên sẽ có địa vị nổi bật.
...c) Đây sẽ là thời kỳ có sự công bình và bình an của cá nhân và của dân tộc.
...c) Mức độ bệnh tật sẽ giảm.
...e) Không còn chiến tranh, mãi đến lúc trận dấy loạn lớn vào cuối thời kỳ nầy.
...f) Sẽ có sự thịnh vượng khôn lường.
...g) Những sự biến đổi địa hình thực sự, như là núi Ôlive nứt ra, sẽ xảy ra.
27. Sau thời kỳ cai trị lý tưởng đầy bình an, thịnh vượng trong một ngàn năm, thời kỳ nầy sẽ chấm dứt với một cuộc dấy nghịch lớn. Một số người giải thích hành động cuối cùng nầy là sự thất bại cho mục đích của thiên hy niên. Walvoord không đồng ý ra sao với lối giải thích nầy? ........................................................................................
..........................................................................................................................................
28. Từ lập trường tiên tri, thiên hy niên mang ý nghĩa gì?
...........................................................................................................................................
SỰ ĐOÁN XÉT TẠI NGAI TRẮNG VÀ LỚN
Walvoord 287.
29. Ngai trắng và lớn, khác với ngai xét đoán của Đấng Christ như thế nào?
............................................................................................................................................
30. Mat Mt 11:23-24 hàm ý gì về sự đoán xét nầy? .......................................................
....................................................................................................................................................
TRỜI MỚI ĐẤT MỚI
Walvoord 287-290
31. Walvoord đưa ra giả định nào về khả năng thành Giêrusalem Mới có thể tồn tại như một thành phố vệ tinh trong thời kỳ thiên hy niên?
............................................................................................................................................
32. Theo HeDt 12:22-24, chúng ta thấy ít nhất hai hạng người trong thiên đàng. Nêu tên hai nhóm người nầy.
..............................................................................................................................................
33. Những chữ nào mô tả Giêrusalem Mới?
...a) Không có đền thờ ở đó.
...b) Không có ánh sáng nhân tạo, cũng không có sự tối tăm.
...c) Vẻ đẹp khôn tả.
...d) Tất cả các câu trên.
34. Quê hương đời đời của các thánh đồ sẽ là.
...a) Thiên đàng.
...b) Đất mới.
...c) Giêrusalem Mới.
...d) Không câu nào đúng.
Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn: Chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi, và viết mẫu tự của câu đó vào khoảng trống cho sẵn. Kiểm bài làm của bạn với phần giải đáp.
...1 Trong Cơ Đốc giáo giới nói chung, quan điểm được chấp nhận rộng rãi nhất về sự cất lên là sự cất lên.
a) Tiền đại nạn.
b) Trung đại nạn.
c) Hậu đại nạn.
d) Một phần.
d) Tất cả các câu trên.
...2 Sự khác nhau chính yếu nào giữa phái tiền đại nạn và hậu đại nạn đã dẫn đến những quan điểm khác nhau đối với cùng một câu Kinh Thánh?
a) Bên nầy xem Kinh Thánh là được soi dẫn, còn bên kia xem đó chỉ là tác phẩm của loài người.
b) Một bên giữ quan điểm hiểu các sự kiện tương lai theo nghĩa đen, còn bên kia thì thuộc linh hóa một số sự kiện đó.
c) Một bên nhấn mạnh thời điểm Đấng Christ hiện đến, còn bên kia nhấn mạnh sự oai nghiêm của sự Ngài hiện đến.
...3 Quan điểm tiền đại nạn chấp nhận rằng cụm từ "ngày của Chúa" nói về
a) Một thời kỳ lâu dài.
b) Sự tái lâm.
c) Cơn đại nạn.
...4 Bằng chứng quan trọng cho sự cất lên vào giữa cơn đại nạn ấy là.
a) Kinh Thánh khuyên giục hãy sẵn sàng đón Chúa trở lại.
b) Bảy mươi tuần lễ của Đaniên.
c) Tiếng loa thứ bảy được liên hệ với tiếng kèn của Đức Chúa Trời.
d) Cách sử dụng từ ngữ "sự cuối cùng".
...5 Từ nào không mô tả quan điểm sự cất lên tiền đại nạn?
a) Gần đến.
b) Trước cơn đại nạn.
c) Bắt đầu thời cai trị của Đấng Christ trên đất.
d) Sự gặp nhau tại chốn không trung.
...6 Đặc điểm phân biệt của thuyết sự cất lên một phần ấy là:
a) Đấng Christ hiện đến chỉ một lần duy nhất.
b) Sự sẵn sàng là điều thiết yếu.
c) Quyền năng để hầu việc Chúa giúp chúng ta qua được cơn đại nạn.
d) Nó nhấn mạnh tính gần xảy đến.
...7 Câu nào mô tả quan điểm tiền đại nạn?
a) Sự cất lên và sự tái lâm diễn ra tại những thời điểm khác nhau với những sự kiện tương phản nhau.
b) Hội Thánh được giải thoát hoàn toàn khỏi cơn đại nạn.
a) Hội Thánh và các thánh đồ trong cơn đại nạn không phải là một.
d) Tất cả các câu trên.
...8 Sự đoán xét công việc của tín đồ xảy ra.
a) Trong đời nầy.
b) Tại ngai xét đoán của Đấng Christ.
c) Trong thời kỳ thiên hy niên.
d) Tại ngai trắng và lớn.
...9 Tại ngai đoán xét của Đấng Christ, Ngài
a) Tách riêng cỏ lùng ra khỏi lúa mì thật.
b) Đuổi những Cơ Đốc Nhân nào không đạt được các tiêu chuẩn thiên thượng ra khỏi trước mặt Ngài.
c) Xác định xem các Cơ Đốc Nhân có thật sự tiếp nhận Ngài làm Cứu Chúa hay không.
d) Đánh giá công việc của Cơ Đốc Nhân.
...10 Ngai đoán xét của Đấng Christ dạy chúng ta ngày nay một bài học thực tiễn nào?
a) Một ngày kia tôi sẽ được ban thưởng về những việc tôi làm cho Đấng Christ.
b) Sự tiết lộ là điều cần thiết nếu tôi muốn có phần thưởng.
c) Tôi nên tự hỏi vì sao mình làm việc nầy cho Đấng Christ.
d) Tôi không nên chỉ trích người bạn Cơ Đốc của tôi.
e) Tất cả các câu trên.
...11 Walvoord kết luận rằng bữa tiệc cưới của Chiên Con sẽ được tổ chức.
a) Ngay sau sự cất lên.
b) Trong thời kỳ thiên hy niên.
c) Tại lúc Chúa tái lâm.
d) Sau thiên hy niên.
...12 Nhóm người nầy sẽ nhận được ích lợi tức khắc và lớn lao nhất từ sự tái lâm.
a) Ysơraên.
b) Hội Thánh.
c) Các thánh đồ thời Cựu ước.
d) Dân Ngoại.
...13 Đấng Christ sẽ đạt được thành tựu nào khi tái lâm?
a) Tiêu diệt Antinchrist và giải cứu Ysơraên khỏi tay kẻ thù.
b) Được hiệp một với Hội Thánh.
c) Cử hành tiệc cưới Tân Nương của Ngài.
d) Tất cả các câu trên.
Hoàn tất các bài tập sau:
14. Viết một đoạn văn về đề tài: "Thời điểm của sự cất lên". Dùng Kinh Thánh để xác nhận ý kiến của bạn. ...............................................................................................
.......................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
15. Kể ra bốn chi tiết mô tả sự cất lên.
a..............................................................................................................................................
b.............................................................................................................................................. c..............................................................................................................................................
d..............................................................................................................................................

16. Viết thuộc lòng các phân đoạn Kinh Thánh mô tả sự cất lên trong ITêsalônica và ICôrinhtô.
17. Giả sử bạn muốn nói về đề tài "Tân Lang và Tân Nương Ngài" và kết luận sứ điệp bằng Tiệc Cưới. Hãy nêu ra một bố cục có ba ý chính.
Giải Đáp Câu Hỏi Của Bài Học
1. Vì đa số giáo hội Cơ Đốc chấp nhận quan điểm nầy về sự cất lên của Hội thánh và bất cứ sinh viên thần học nào cũng sẽ gặp hai quan điểm nầy.
2. Sự cất Hội Thánh lên xảy ra khi Đấng Christ trở lại trần gian lúc Ngài hiện ra lần thứ nhì sau cơn đại nạn.
3. Berkhof, một người theo thuyết hậu thiên hy niên, nêu ra giả thiết nầy: cách giải thích nhiều lời tiên tri mà những người theo thuyết thiên hy niên chấp nhận theo nghĩa đen, thì đúng ra nên giải thích theo ý nghĩa thuộc linh.
4. Người theo thuyết hậu đại nạn nói sự cất Hội Thánh lên và sự tái lâm trần gian của Đấng Christ là một. Phân đoạn nầy thực sự chỉ về sự hiện đến lần thứ nhì của Đấng Christ sau cơn đại nạn. Người theo thuyết tiền đại nạn đã sai khi nói đây là một ví dụ về sự cất lên.
5. Phái hậu đại nạn giải thích từ ngữ nầy là "Hội Thánh" trong khi phái tiền đại nạn nói chữ nầy chỉ về các thánh đồ trong cơn đại nạn, dân Ysơraên và những người khác nữa theo Đấng Christ sau cơn đại nạn.
6. Câu trả lời của bạn. Bạn hẳn đã có thể dùng những lý lẽ và những phản bác khác ở trang 258-263 sách giáo khoa.
7. Cả hai đều trông đợi Hội Thánh được cất lên trước cơn đại nạn.
8. Người nầy tin sự cất lên sẽ xảy ra vào giữa cơn đại nạn, trong khi người theo thuyết tiền đại nạn tin nó sẽ xảy ra vào đầu cơn đại nạn. Người nầy tin tiếng kèn của Đức Chúa Trời trong ITe1Tx 4:16 và tiếng loa thứ bảy trong KhKh 11:15 là một. Đây không phải là cơ sở duy nhất cho niềm tin của người ấy đâu. Nếu bạn quan tâm đến quan điểm nầy, hãy đọc cách giải thích của Allen Swift hay của Norman Harrison.
9. Thuyết nầy khẳng định sự cất lên được dành cho một nhóm Cơ Đốc Nhân được tuyển chọn, là những người đã đạt được một tiêu chuẩn nhất định trước lúc họ có thể được cất lên. Giả thiết cơ bản của thuyết nầy căn cứ vào công việc lành.
10. Hội Thánh gồm các Cơ Đốc Nhân, để phân biệt với các thánh đồ của các thời đại khác. Cơn đại nạn là một thời kỳ bảy năm trong tương lai có hoạn nạn lớn, xảy ra trong nửa cuối tuần lễ thứ bảy mươi của Đaniên. Họ chấp nhận lời tiên tri của Kinh Thánh theo nghĩa đen.
11. Một số học giả cảm thấy giới từ Hy lạp ek tốt nhất nên hiểu là "ra khỏi" chứ không phải là "từ", nhưng không thể nhấn mạnh quá xa điều nầy. Tuy nhiên, vì lời hứa nầy cho Hội Thánh tại Philađenphia được đặt trong bối cảnh của một sách bày tỏ sau đó những nỗi kinh khiếp của thời kỳ đại nạn, nên dường như hiển nhiên đây là lời hứa giải cứu Hội Thánh ra khỏi thời kỳ hoạn nạn.
12. a) 4 Tiền đại nạn.
b) 3 Sự cất lên một phần.
c) 4 Tiền đại nạn.
d) 1 Hậu đại nạn.
e) 1 Hậu đại nạn.
f) 3 Sự cất lên một phần, 4 Tiền đại nạn.
g) 2 Trung đại nạn, 3 Sự cất lên một phần,
4 Tiền đại nạn.
h) 1 Hậu đại nạn.
13. Dầu bạn không tìm thấy chữ nầy, nhưng bạn thấy ý nghĩa của nó được diễn tả. Ý nghĩa cổ của chữ "cất lên" là "được đem đi bởi một sức mạnh" hay "một chuyển động về phía trước". Chữ Hy lạp harpazo trong ITe1Tx 4:17 được dịch là "được cất lên", cũng có thể dịch là "bị bắt lấy" hay "bị đem đi bởi ép buộc". Chữ nầy mô tả từng trải của Philíp trong Cong Cv 8:39.
14. Sự sống lại của kẻ chết.
Sự trở lại của Đấng Christ có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
15. Những thân bằng quyến thuộc trong Christ vừa nói qua đời đó sẽ đi trước họ trong sự cất lên.
16. Không còn bị suy tàn, không còn sự chết và tội lỗi.
17. Để bày tỏ chất lượng công việc của chúng ta đã làm trong đời nầy. Để tự khai trình bản thân và nhận lãnh phần thưởng.
18. Vì ICo1Cr 3:14-15 nói rằng: "Nếu công việc họ bị thiêu hủy, thì mất phần thưởng còn về phần người đó, sẽ được cứu, song dường như qua lửa vậy.
19 a) Làm đẹp lòng Đức Chúa Trời.
b) Đừng đoán xét hay xem thường anh em Cơ Đốc vì cớ mỗi người chịu lấy trách nhiệm việc làm của mình.
c) Đánh giá không ngừng về giá trị của công việc làm cho Đấng Christ.
d) Tập tiết độ các tư dục của thân thể tôi. Hãy có một mục tiêu rõ ràng.
20 a. Điều nầy tương ứng với sự cứu chuộc của chúng ta, ở đây, Tân Lang - Đấng Christ - đã trả sính lễ bằng chính huyết Ngài.
b. Điều nầy được ứng nghiệm trong sự cất lên, khi Đấng Christ - là Chàng Rể - đến để rước Tân Nương Ngài là Hội Thánh.
c. Chàng Rể (Đấng Christ) và Tân Nương Ngài (Hội Thánh) cử hành lễ cưới tại thời điểm nầy. Sự vui mừng đến bởi công tác của Ngài với tư cách Chiên Con sinh tế. Điều nầy làm vơi gánh nặng của tôi hôm nay khi tôi chờ đón cơ hội vui vẻ nầy.
21 a. Sự kiện nầy được ghi lại trong Khải huyền sau cơn đại nạn.
b. Chàng rể ở đông phương đi rước cô dâu trước tiệc cưới, cũng như Đấng Christ đã đi trước đón Tân Nương Ngài tại lúc sự cất lên.
22 d) Sự hiện ra.
23 a) T
b) T
c) T
d) Đ
e) C
f) T
g) C
h) T
i) T
j) Đ
k) T
l) T
m) Đ.
24. KhKh 20:1-10.
25. Phái tiền thiên hy niên tin rằng Đấng Christ sẽ thực sự cai trị trên đất trong một ngàn năm, trong khi phái vô thiên hy niên nói rằng sự cai trị nầy chỉ mang tính biểu tượng. Phái tiền thiên hy niên chấp nhận 20:1-10 theo nghĩa đen, trong khi phái vô thiên hy niên thuộc linh hóa phân đoạn Kinh Thánh nầy cùng các phân đoạn Kinh Thánh khác có liên quan đến thiên hy niên.
26 b) Các thánh đồ thuộc mọi thời đại sẽ phụ giúp cai trị với Đấng Christ, nhưng Ysơraên sẽ có địa vị nổi bật.
c) Đây sẽ là thời kỳ có sự công bình và bình an của cá nhân và của dân tộc.
d) Mức độ bệnh tật sẽ giảm.
e) Không còn chiến tranh mãi đến lúc trận dấy loạn lớn vào cuối thời kỳ nầy.
f) Sẽ có sự thịnh vượng khôn lường.
g) Những sự biến đổi địa hình thực sự, như là núi Ôlive nứt ra, sẽ xảy ra.
27. Điều nầy minh họa rằng ngay cả trong tình trạng lý tưởng, lòng con người vẫn gian ác và Đức Chúa Trời được xưng công bình khi đoán xét thế gian.
28. Thời kỳ nầy làm ứng nghiệm lời tiên tri mà nếu khác đi thì không thể giải thích được.
29. Ngai trắng và lớn hàm ý sự đoán xét những kẻ ác đã qua đời, và sau đó, kẻ có tội bị ném vào hồ lửa. Ngai đoán xét của Đấng Christ sẽ là nơi duyệt lại các việc làm của Cơ Đốc Nhân, nhưng chính họ sẽ được cứu.
30. Sẽ có nhiều mức độ hình phạt.
31. Vì Kinh Thánh không nói đến việc dựng nên một Giêrusalem Mới, nên có thể nó đã có từ trước đó.
32. Hội Thánh, các thiên sứ.
33. d) Tất cả các câu trên.
34. c) Giêrusalem Mới.
Đấng Christ Trong Thần Học Hiện Đại
Giáo Lý Về Ba Ngôi Đức Chúa Trời
Hội Nghị Nicaea
Thần Học Chánh Thống
Sự Bất Đồng Ý Kiến Đầu Tiên Với Thần Học Chánh Thống
Sự Xuất Hiện Của Thần Học Tự Do Hiện Đại
Sự Xuất Hiện Thần Học Tân Chánh Thống
Các Nhân Tố Và Các Xu Hướng Nổi Bật
Các Nguyên Tắt Chi Phối Cơ Đốc Luận Thuần Túy Kinh Thánh

Học xong bài nầy, bạn sẽ có thể:
1. Phát biểu quan điểm của giáo hội nghị Nicaea về Ba Ngôi Đức Chúa Trời.
2. Phân tích Bài Tín Điều Chalcedon và nêu ra sự phản đối đối với các quan điểm khác đương thời về Đấng Christ.
3. So sánh các nguyên tắc giải nghĩa Kinh Thánh của trường phái Alexandri và Hegel với lối giải nghĩa theo nghĩa đen, về văn phạm và lịch sử.
4. Nhận ra các quan điểm chính của thần học tự do (thần học tân phái), một vài lãnh tụ của phong trào, những giả thiết cơ bản và những nguyên nhân dẫn đến các quan điểm khác biệt.
5. Phân tích thần học tân chánh thống, nhận ra một vài người đề xướng và bàn về các thuật ngữ.
6. Nêu cơ sở cho các ý kiến thần học nổi bật, và nêu một xu hướng thần học hiện đại.
7. Áp dụng một nguyên tắc chi phối cơ bản cho một thần học thuần túy Kinh Thánh khác biệt.
8. Tin tưởng hoàn toàn vào tầm quan trọng của việc xem Kinh Thánh là không sai lạc và có thẩm quyền khi bạn liên hệ Kinh Thánh vào thần học hiện đại.

1. Đọc chương 1 sách giáo khoa, trang 11-21.
2. Nghiên cứu sách giáo khoa cùng với phần tương ứng trong sách hướng dẫn nầy, và làm hết bài tập. Đối chiếu bài làm của bạn với phần giải đáp.
3. Làm bài tự trắc nghiệm và tự sửa bài.
4. Ôn toàn giáo trình để chuẩn bị thi cuối khóa. Kiểm lại các mục tiêu của giáo trình và đánh giá thành quả đạt mục tiêu của bạn. Hãy xem lại phần khai triển bài học bất cứ lúc nào bạn cần. Hãy xem lại tư liệu của những bài trắc nghiệm và các phần đánh giá tiến bộ 1 và 2, cùng phần tư liệu của phần 3 nầy. Nếu bạn theo đúng các bước nầy. Bạn sẽ không gặp khó khăn khi thi.
5. Thảo luận với một người bạn đã biết các xu hướng thần học hiện tại trong khu vực của bản để có thể hiểu được ảnh hưởng của Tân Chánh Thống.

- Chánh thống (Othordox): Sự dạy dỗ đúng, đạo lý, đức tin được chấp nhân cách phổ thông hay được vững lập, chính xác hay vững vàng trong giáo lý. Chấp nhận Kinh Thánh là kim chỉ nam được Đức Chúa Trời soi dẫn và không sai lạc cho đức tin và lối hành xử.
- Siêu việt (transcedent): trổi bật, xuất sắc hơn; vượt lên trên và vượt ra ngoài cõi vũ trụ; được dùng để nói về Đức Chúa Trời.
- tiền nghiệm (a posterio đến trước): là một lập luận đi từ nguyên nhân đến hậu quả, hay từ một giả định đi đến kết luận hợp lý của nó. Có trước kinh nghiệm, và vì vậy độc lập với kinh nghiệm; bẩm sinh. Có trước sự khảo sát, hay có sự khảo sát chưa đây đủ.
- hậu nghiệm (inductive): Lý luận để dẫn từ các sự kiện đến các nguyên tắc, hoặc từ hậu quả đến nguyên nhân có tính suy luận, có tính thực nghiệm.
- Barth Karl - 1886-1968: Một nhà thần học tân chánh thống, tin rằng Chúa Jêsus đã hoàn toàn là một con người có bản tánh tội lỗi nhưng không hề phạm tội. Đức Chúa Trời hành động qua Đức Chúa Jêsus Christ, nhưng incognito (giấu đi đặc điểm nhận dạng của Đức Chúa Trời)
- duy nghiệm (experiential): thuộc về hay có được bởi đời sống thực tiễn, dựa trên cơ sở quan sát được hay thực hành, không dựa vào lý thuyết.
- kerygma: Tin lành, nhấn mạnh đến cách thức rao truyền. Theo Bultman, chữ nầy nói đến bất cứ điều gì mà người thầy giảng Cơ Đốc giảng ra, không bắt buộc phải một mình Tin lành thôi.
- không sai lạc (inerrant): không mắc sai lầm, không có lỗi sai, không thể sai được.
- khoa giải kinh học (hermeneutics): bộ môn hay nghệ thuật giải nghĩa Kinh Thánh.
- Thuyết nội tại (immsnrntism): niềm tin cho rằng Đức Chúa Trời đang hiện hữu hay đang ở trong, sống trong, đang tràn ngập khắp mọi loài tạo vật.
- thuộc phép biện chứng (dialectical): thuộc nghệ thuật hay cách thức thực hiện các câu khảo cứu về một luận lý, như là câu hỏi và câu trả lời, để xác lập tính hiệu lực và hợp lý.

GIÁO LÝ VỀ BA NGÔI ĐỨC CHÚA TRỜI
Walvoord 11.
Từ lúc thành lập Hội Thánh trong kỷ nguyên sau Lễ Ngũ Tuần cho đến thập kỷ thứ nhì của thế kỷ thứ tư, các hoàng đến La mã chính thức chống đối nếp sống Cơ Đốc giáo. Mãi đến sắc lệnh Milan, ban hành năm 313 SC bởi các nhiếp chính vương Constantine và Licinius, Cơ Đốc giáo mới được công nhận là hợp pháp. Sự chống đối của người La mã đã nhắm đặc biệt vào việc Cơ Đốc Nhân không chịu công nhận hoàng đế là thần. Mức độ bắt bớ trong kỷ nguyên này có khác nhau, nhưng hầu hết, Hội Thánh đã chuyển sang sinh hoạt bí mật để tồn tại và hoạt động. Hẳn họ không thể tổ chức đại hội nghị để thảo luận các vấn đề và nan đề mãi đến lúc có được quyền tự do tín ngưỡng. Lúc ấy, đa số các Cơ Đốc Nhân đầu tiên xuất thân từ Do thái giáo. Lẽ thật thần học trọng tâm của họ ấy là Đức Chúa Trời có một và chỉ một mà thôi. Là người tuyên xưng theo độc thần giáo (tin nơi một Đức Chúa Trời mà thôi), họ tương phản hẳn với những người đa thần giáo thờ ơ với vấn đề đạo đức kia (là người tin nơi rất nhiều vị thần). Là những người giờ đây đã gặp gỡ Đức Chúa Jêsus Christ, họ đối diện với nan đề hòa giải thần tánh của Ngài với thần tánh của Đức Chúa Cha, song làm sao để không trở thành người theo đa thần giáo. Không lấy gì làm lạ khi các Cơ Đốc Nhân đầu tiên đã lúng túng và bị chia rẽ bởi các vấn đề nầy. Ngay khi có điều kiện, họ tiến hành triệu tập một giáo hội nghị để hòa giải những bất đồng ý kiến nầy.
GIÁO HỘI NGHỊ NICAEA (325. SC).
Chủ đề mà giáo hội nghị Nicaea xem xét ấy là mối liên hệ của thần tánh Đấng Christ với thần tánh của Đức Chúa Cha. Có độ ba trăm giám mục họp lại với Hoàng đế Constantine, người bảo trợ và là khách mời danh dự. Sự dạy dỗ của Arius được đem ra đánh giá cách cụ thể, vì ông phủ nhận rằng Đấng Christ không có cùng bản thể với Đức Chúa Cha, và sự phủ nhận đó đang gây chia rẽ trong Hội Thánh. Arius (khoảng 256-336.SC) là nhà thần học nổi tiếng đến từ Bắc Phi, lúc đó ông đang thi hành chức vụ tại Nicomedia ở Tiểu Á. Đối thủ chính của Arius và là phát ngôn nhân đại diện cho quan điểm chính thống, là Athanasius (Khoảng 293-373.SC). Lúc ấy, Athanasius là một nhà thần học trẻ tuổi ở Hội Thánh Alexandri tại Bắc Phi.
Các kết luận của Giáo Hội Nghị Nicaea được phát biểu trong bài được gọi xưa nay là Bài Tín Điều Nicaea (Nicence Creed):
Chúng ta tin nơi một Đức Chúa Trời, là Cha Toàn Năng, là Đấng dựng nên mọi loài thấy được và không thấy được, và tin nơi một Chúa, là Đức Chúa Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời, là Con Độc Sanh của Cha, tức là Đấng có cùng một bản thể với Đức Chúa Cha, Đức Chúa Trời đến từ Đức Chúa Trời, sự sáng đến từ sự sáng, Đức Chúa Trời chân thần đến từ Đức Chúa Trời chân thần, Đấng được sanh ra chứ không phải được dựng nên, Đấng có cùng một bản thể với Đức Chúa Cha, bởi Ngài mà muôn vật được dựng nên, tức những tạo vật trên trời và tạo vật dưới đất, là Đấng vì con người chúng ta và vì sự cứu rỗi của chúng ta mà giáng trần, trở nên xác thịt, đã chịu thương khó, đã sống lại từ kẻ chết vào ngày thứ ba, đã về thiên đàng, và sẽ tái lâm để đoán xét kẻ sống và kẻ chết. Và chúng ta tin nơi Đức Thánh Linh.
Cụm từ "có cùng một bản thể với Đức Chúa Cha" có ý nghĩa rất đặc biệt, và nó trình bày điểm nhấn mạnh chính trong quyết định của giáo hội nghị. Do đó, Hội Nghị Nicaea đã xác định thần tánh của Đức Chúa Jêsus Christ là một với thần tánh của Đức Chúa Cha.
1. Sự dạy dỗ nào thúc đẩy giáo hội nghị Nicaea đưa ra tuyên ngôn về Ba Ngôi Đức Chúa Trời? ......................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Viết cụm từ chìa khóa diễn đạt quyết định của giáo hội nghị về mối liên hệ của Đấng Christ với Đức Chúa Trời. ......................................................................................
.........................................................................................................................................
3. Giáo hội nghị nầy ưu tiên xác lập giáo lý nào?
...........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
4. Ngoài giáo lý trên còn các giáo lý nào khác thể hiện rõ trong bài Tín Điều Nicaea?
............................................................................................................................................
THẦN HỌC CHÁNH THỐNG
Walvoord 11-12
Giáo Hội Nghị Chalcedon (451.SC)
Vấn đề được Giáo Hội nghị Chalcedon xem xét là mối tương quan của hai bản tánh - thần tánh và nhân tánh - của Đức Chúa Jêsus Christ. Trước đó, người ta đã đồng ý Đấng Christ thật sự có thần tánh và có đủ hết mọi thuộc tánh của Đức Chúa Trời; người ta cũng đã đồng ý rằng Ngài hoàn toàn là con người với đầy đủ mọi thuộc tánh của nhân tánh, ngoại trừ tội lỗi. Giờ đây các học giả khao khát muốn biết làm sao để các thuộc tánh của Đức Chúa Trời tồn tại, sát cánh bên các thuộc tánh của con người mà không hề xen vào nhân tánh. Là Đức Chúa Trời, Đấng Christ hẳn đã biết hết mọi sự; là người, Ngài phải chịu những giới hạn về sự hiểu biết. Do đó, tình huống nghịch lý ấy là Ngài đồng thời vừa biết vừa không biết những vấn đề nào đó.
Một nỗ lực nhằm giải thích mối tương quan của hai bản tánh Đấng Christ đã được gọi là học thuyết của Nestorius (Nestorianism; phái cảnh giáo). Nestorius đã làm giám mục thành Constantinople, và dầu ông qua đời trong năm tổ chức giáo hội nghị Chaleedon, giáo lý nầy vẫn mãi mãi mang tên ông. Thuyết Nestorius cố giải thích về Đấng Christ bằng cách tách riêng các thuộc tánh của Ngài, khắt khe đến nỗi đã biến Ngài thực sự thành ra hai ngôi vị. Đấng Christ người và Đấng Christ - Đức Chúa Trời được xem là những hữu thể khác nhau, và tuy thuyết nầy giải quyết nan đề về hai bản tánh, nhưng sự kiện Đấng Christ là một nhân vật hoặc đã bị bỏ qua, hoặc đã bị lẫn lộn.
Một giáo lý khác được giáo hội nghị Chalcedon xem xét ấy là học thuyết Eutychianism. (Học thuyết của Eutyches). Butyches, người sáng lập học thuyết, sống ở đầu thế kỷ thứ năm, đặc biệt được biết đến. Bởi vai trò trưởng tu viện của một tu viện gần Constantinople. Thuyết Eutychanism cho rằng:
1. Thân thể Đấng Christ không phải là thân thể của một con người (đặc thù) mà là một thân thể người (có tư cách con người nói chung).
2. Thân thể của Đấng Christ không có cùng bản thể với thân thể của chúng ta.
3. Trước khi hiệp hai bản tánh lại, Đấng Christ được sinh ra có hai bản tánh; sau sự hiệp lại, chỉ có một bản tánh duy nhất, và bất khả phân biệt. Eutyches cho rằng nhân tánh đã được hấp thụ vào thần tánh giống như "một giọt mật hòa vào đại cương". Quan điểm nầy còn được gọi là "Monophysitism" (duy nhất tánh thuyết) nghĩa là "có một bản tánh".
Khoảng 500 giám mục dự hội nghị Chalcedon. Họ tìm cách xác định xem thuyết Nestorianism hay thuyết Eutychianism sẽ được chấp nhận là giáo lý chánh thống. Su khi thảo luận kỹ lưỡng, số người biểu quyết đều nhất trí bác bỏ cả hai học thuyết trên, và thay vào đó, họ đã tán thành bản tuyên xưng của giám mục Leo thành Rôma. Tuy bản tuyên xưng của Leo mang hình thức một bức thư (được gọi là "một bộ sách"), nhưng những câu văn và ý tưởng trong đó đã được soạn lại để hình thành Bài Tín Điều Chalcedon:
Cùng với các giám mục thánh, chúng ta thảy đồng thanh xác quyết rằng phải tuyên xưng có một và chỉ một Con, là Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, trọn vẹn trong bản tánh Đức Chúa Trời và trọn vẹn trong tư cách con người, là Đức Chúa Trời thật và là người thật, có linh hồn và thân thể sáng suốt, có cùng bản thể với chúng ta về phần con người, giống chúng ta trong mọi phương diện, không có tội; về phần bản tánh Đức Chúa Trời, Ngài được sanh ra bởi Cha từ trước vô cùng; trong những ngày sau nầy, Ngài đã vì chúng ta và vì cứu chúng ta, Ngài đã sanh ra bởi nữ đồng trinh Mari mẹ của Đức Chúa Trời về phần con người; chúng ta nhìn nhận chính Đấng nầy là Đấng Christ, Đức Chúa Con, Chúa và Con Độc Sanh của Đức Chúa Trời - có hai bản tánh rõ ràng, không bị pha lẫn, không bị phân chia, không bị thay đổi, không hề phân ly; sự khác nhau của các bản tánh tuyệt đối không bị mất đi do sự kết hợp nầy, mà trái lại, tính đặc thù của mỗi tánh được bảo tồn và cùng diễn ra trong một ngôi vị và trong một bản thể, không hề bị tách ra hay phân ly thành hai ngôi vị, nhưng trong một và chỉ cùng là một Đấng - Con và Con Độc Sanh, Ngôi Lời thiên thượng, là Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta; từ thuở đầu, các đấng tiên tri đã loan báo về Ngài, và Đức Chúa Jêsus Christ đã dạy chúng ta, và bản tín điều của vị giám mục thánh nầy (tức là giám mục Leo) đã truyền lại cho chúng ta.
5. Mục đích chính của việc triệu tập giáo hội nghị Chalcedon là gì?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
6. Viết ra cụm từ trong Bài Tín Điều Chalcedon bày tỏ sự bác bỏ thuyết Nestorian của giáo hội nghị. ............................................................................................................
.........................................................................................................................................
7. Viết ra cụm từ thường xuyên được lập lại trong bài tín điều đã tỏ ra sự bác bỏ duy nhất tánh thuyết của hội nghị. .......................................................................................
.........................................................................................................................................
SỰ BẤT ĐỒNG Ý KIẾN ĐẦU TIÊN VỚI THẦN HỌC CHÁNH THỐNG
Walvoord 12
Trường Phái Thần Học Alexandri
Alexandri, ở Bắc Phi, là trung tâm học vấn và văn hóa vào đầu kỷ nguyên Cơ Đốc. Các học giả từ cả phương đông lẫn phương tây đều được bồi dưỡng tại đây. Những nhà thần học Cơ Đốc nổi tiếng nhất là Clement ở Alexandri (khoảng 160-213) và Origen (khoảng 185-254). Cuối thế kỷ thứ hai, ngay cả lúc sự bắt bớ cản trở thành lập những học viện Cơ Đốc ở nhiều nơi khác trong đế quốc La mã, thì Cơ Đốc Nhân đã thành lập được một trường đào tạo tại Alexandri. Trường nầy đã tỏ ra rất thành công, và đã tiếp tục chức vụ đó trong khoảng 500 năm. Sự dạy dỗ trong trường ở mức cao hết sức mình trong khu vực đó, nhưng hầu hết là học thuộc lòng như vẹt. Mục tiêu cơ bản của trường là luyện cho sinh viên học thuộc lòng các câu trả lời soạn sẵn cho các câu hỏi giáo lý dưới hình thức đã được gọi là "phước âm yếu chỉ vấn đáp" - (học bằng cách nói to lên một mình). Trường Alexandri, và các trường tương tự, đã được gọi là "các trường phước âm yếu chỉ vấn đáp".
Tuy các thủ tục trong lớp học của các trường phước âm yếu chỉ vấn đáp thường kém xuất sắc về học thuật, nhưng dầu vậy các trường ấy đã trở thành những trung tâm sinh hoạt trí thức trong Hội Thánh ở kỷ nguyên đó. Vì thế, quan điểm của trường phái Alexandri chịu ảnh hưởng triết học của Platon khá phức tạp qua một số giáo sư của trường. Plato (427-347 T.C), một triết gia Hy lạp, đã dạy rằng thực tại không tồn tại trong những sự vật ta nhìn thấy được, nhưng trong lĩnh vực ở trên trời của tinh thần và lý tưởng. Đối với một số người, triết lý thế gian nầy dường như hoàn toàn phù hợp với thần học Cơ Đốc, và họ tìm cách dung hòa cả hai. Kết quả là một thần học phủ nhận thực tế của những lời mô tả theo nghĩa đen của Kinh Thánh. Không nên giải nghĩa những lời mô tả ấy theo giá trị bề ngoài, nhưng phải được thuộc linh hóa để dạy dỗ một lẽ thật hình bóng hay ẩn dụ (như là câu chuyện sự sáng thế trong Sángthếký, câu chuyện được đưa ra không phải để cho biết thế gian đã khởi đầu thế nào, nhưng để truyền đạt một lẽ thật thuộc linh, có lẽ như là cách mà sự sáng và trật tự của Đức Chúa Trời phục hồi một linh hồn nơi tối tăm chẳng hạn).
George W.F.Hegel.
Triết gia Đức - GWE Hegel (1770-1831) đã tìm cách giải nghĩa vũ trụ trên cơ sở của phiếm thần thuyết. Ông dạy rằng toàn bộ thực tại là Đức Chúa Trời (luận điểm cơ bản của phiếm thần thuyết) và do đó mang tính thuộc linh chứ không phải thuộc thể. Với kiểu mẫu tương tự kiểu mẫu của trường phái Alexandri thiên về Platon, ông hẳn đã xem Kinh Thánh chỉ nói về các vấn đề thuộc linh. Ông dạy rằng những điều có vẻ như là những câu theo nghĩa đen thì nên "thuộc linh hóa", vì hẳn sẽ mắc sai lầm nếu tập trung vào những thực tế theo nghĩa đen trong một thế giới thực sự là "thuộc linh".
8. Triết lý Platon đã ảnh hưởng thế nào đến cách thông giải Kinh Thánh của trường phái Alexandri? ................................................................................................................
.........................................................................................................................................
9. Cách thông giải Kinh Thánh của Hegel tương tự thế nào với trường phái Alexandri?
...........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
10. Giả sử bạn nghe một người trích dẫn IICo 2Cr 3:6 và dùng câu "văn tự làm cho chết" để nói theo lối giải thích Kinh Thánh theo nghĩa đen. Rồi người nầy mô tả một kinh nghiệm, mà người ấy nói nó sẽ giúp bạn có thể hiểu được ý nghĩa thật của Kinh Thánh. Bạn có thể kết luận gì về cách giải thích Kinh Thánh của người nầy?
...........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
11. Bạn nghĩ người giải kinh "theo ý nghĩa thuộc linh" nhấn mạnh về việc nghiên
cứu ý nghĩa của tiếng Hêbơrơ, tiếng Hy lạp và ý nghĩa lịch sử của Kinh Thánh đến mức độ nào? .....................................................................................................................
.........................................................................................................................................
SỰ XUẤT HIỆN THẦN HỌC TỰ DO HIỆN ĐẠI
Walvoord 12-13
Do Fridrich Schleiermacher, người Đức, (1768-1834) có ảnh hưởng rất nhiều đến các nền tảng của thần học tự do qua các sự dạy dỗ của ông, nên ông được coi là "cha đẻ của thần học tân phái". Từ ngữ "Thần học tự do" và "thần học hiện đại" hay "Thần học tân phái" mô tả một thần học sẵn sàng chấp nhận những sự phủ nhận chỉ trích về điều được trình bày như là lẽ thật trong Kinh Thánh. Các nhà thần học tự do nghĩ mình có đầu óc cởi mở trái ngược với những người tin Kinh Thánh, là người mà họ xem là có tinh thần hẹp hòi, thiển cận. Schleiermacher cảm thấy nên căn cứ thần học vào "ý thức tôn giáo Cơ Đốc" thay vì vào Kinh Thánh. Ông dạy rằng đối tượng thật của thần học phải là đáp ứng chủ quan hay của cá nhân trong lòng người ấy thay vì là Đức Chúa Trời đời đời trên thiên đàng. Thần học của ông một phần là tâm lý học, và lệ thuộc nhiều vào kinh nghiệm con người thay vì vào lời công bố vô ngộ của Lời Đức Chúa Trời.
Albrecht Ritschl.
Ở thế hệ tiếp theo, Albrecht Ritschl (1822-1889) đã tiếp tục truyền bá sự ưu việt của kinh nghiệm trên thẩm quyền của Kinh Thánh. Thần học của ông cũng hướng về con người, và ông đã thêm vào khái niệm chủ nghĩa duy tâm xã hội để đưa Hội Thánh vào các hoạt động xã hội hơn là rao giảng Tin lành. Ritchl bác bỏ những khái niệm như là thần tánh của Đấng Christ, nguyên tội của con người, và uy quyền của Kinh Thánh. Thần học tự do của Ritchl đã có nhiều ảnh hưởng lớn trong những thập kỷ cuối thế kỷ 19.
12. Giáo lý Kinh Thánh nào sau đây sẽ bị người thần học tự do đương thời bác bỏ?
...a) Thần tánh của Đấng Christ.
...b) Giáo Lý Ba Ngôi.
...c) Của lễ chuộc tội thay thế.
...d) Sự sống lại của thân thể.
...e) Tất cả các câu trên.
13. Kể ra ba nguyên nhân cơ bản đã khiến thần học tân phái tách ra khỏi phương pháp giải kinh chánh thống.
a.........................................................................................................................................
b..........................................................................................................................................
c..........................................................................................................................................
14. Câu nói "Con người không thể biết được bất cứ điều gì nếu không có lập luận tự nhiên cùng những dữ liệu đã thu thập được" minh họa cho.
...a) Sự khải thị của Kinh Thánh.
...b) Phương pháp tiền nghiệm.
...c) Phương pháp hậu nghiệm.
...d) Phương pháp suy diễn.
15. Sự khác nhau cơ bản giữa thần học tự nhiên của phái thần học tự do với thần học chánh thống là gì? .........................................................................................................
............................................................................................................................................
SỰ XUẤT HIỆN THẦN HỌC TÂN CHÁNH THỐNG
Walvoord 13-17
Phần tóm tắt các ý kiến của bốn người đề xướng thần học tân chánh thống sau đây sẽ giúp bạn đôi điều về sự tự do suy nghĩ trong thần học tân chánh thống.
Karl Barth (1886-1986).
Karl Barth là một tu sĩ phái tự do người Đức, rất được kính trọng và tương đối nổi tiếng, do đó việc ông chuyển sang thần học tân chánh thống năm 1919 đã có ảnh hưởng và hậu kết quả đáng kể. Barth đã gọi Kinh Thánh là "Lời Đức Chúa Trời", và ông tuyên bố "Thần học tân phái (thần học tự do) là tà giáo". Tuy nhiên, Barth không chánh thống như vẻ bề ngoài của ông, và vì vậy đã được gọi là "tân chánh thống".
Sự khác biệt cụ thể giữa Barth và người Tin lành thuần túy (người tin Kinh Thánh theo nghĩa đen) ông tuyên bố sự khải thị là một sự kiện. Là một sự kiện thì sự khải thị có nghĩa là cách mà độc giả phản ứng thế nào với việc người ta đã làm trong Kinh Thánh, và đặc biệt (theo Barth) là cách người ấy phản ứng với việc Đấng Christ đã làm.
Các giáo lý của Barth đôi khi được mô tả là "thần học phê bình". Không phải Kinh Thánh dùng lịch sử và văn phạm để nêu ra lẽ thật căn cứ vào sự kiện, nhưng đúng hơn là Kinh Thánh giao tiếp với tâm linh con người khi Kinh Thánh phê bình kinh nghiệm cá nhân của con người. Lẽ thật theo phép biện chứng là lẽ thật xuất hiện từ mâu thuẫn: không có một sự biết chắc chắn nào hay sự tuyệt đối nào trong hệ thống nầy. "Lẽ thật" theo phép biện chứng là bất cứ điều gì chiến thắng trong giây phút đó.
Reinhold Niebuhr (1892-1971).
Dầu là người gốc Đức, nhưng Niebuhr được xem là một nhà thần học Mỹ. Ông phê bình về Kinh Thánh theo nghĩa đen, nhưng dầu vậy, trong khuôn mẫu tân chánh thống, ông tin vào việc sử dụng Kinh Thánh vì cớ những kết quả mà Kinh Thánh có thể đem lại trong cá nhân đó. Niebuhr dạy rằng :"Nếu đức tin khiến một người cảm thấy tốt hơn, thì đức tin người ấy là thật".
Emi Brunner (1889-1966).
Theo Brunner, lẽ thật được nhìn thấy trong một con người, chớ không phải trong một cuốn sách: điều được trình bày trong một cuốn sách thì phải chịu sự đánh giá phê bình và phân tích. Do đó, Brunner nghi ngờ và phê bình nội dung của Kinh Thánh còn nhiều hơn cả Barth. Brunner đã kết tội những người Tin lành thuần túy là "thờ Kinh Thánh", và ông đã nói về sự tận tụy thiển cận và giới hạn của họ vào một "đức giáo hoàng giấy".
Rudolf Bultman (1884 -).
Một loạt thuật ngữ đi kèm theo ông và được ông phát triển (hay ít nhất cũng là được gắn liền với ông) qua những nỗ lực bác bỏ Kinh Thánh nghĩa đen, tuy đồng thời ông cố ý giữ lại thực tế về một từng trải thuộc linh do Kinh Thánh đem lại.
Formgeschichte.
Trường phái Formgeschichte phân tích các câu chuyện lịch sử trong Kinh Thánh theo cấu trúc hay hình thức của nó. Bultmann cho rằng các sách Tin lành là những chuyện cổ tích góp nhặt từ nhiều nguồn, và các học giả thông thái đã có thể biết được các nguồn đó nhờ nghiên cứu các hình thức văn chương đặc thù. Cách phân tích của trường phái Formgeschichte thường được gọi là "chủ nghĩa phê bình hình thức".
Bài Thần Thoại Hóa.
Tiến trình loại bỏ khỏi lời ký thuật của Kinh Thánh tất cả "những chuyện thần thoại" và rồi xác định sứ điệp và nội dung văn bản của Kinh Thánh được gọi là bài thần thoại hóa. Công tác bài thần thoại hóa của Bultmann rốt cuộc điển hình cho việc bác bỏ toàn bộ điều gì mầu nhiệm hay phép lạ trong các câu chuyện Kinh Thánh.
Heilsgeschichte.
Heilsgeschichte là từ ngữ có nghĩa "lịch sử của sự cứu rỗi". Từ ngữ nầy áp dụng cho Kinh Thánh để phân biệt lịch sử của sự cứu rỗi với các lịch sử theo nghĩa đen hay lịch sử căn cứ vào sự kiện khác, Bultmann cho rằng Kinh Thánh là bộ sưu tập các câu chuyện về từng trải "sự cứu rỗi" của con người. Đối với ông, chắc hẳn có rất nhiều sự kiện thuộc linh khác nhau. Có lẽ Kinh Thánh cũng chẳng chính xác rõ ràng và thực tế gì hơn một lời chứng tình cờ của một cá nhân.
Kerygma.
Chữ kerygma thường chỉ về cách thức truyền rao Tin lành. Vì Bultmann không tin nơi việc rao giảng một Tin lành đơn thuần, nên ông thích một từ ngữ nào bao quát mà không đưa ông vào một nội dung cụ thể. Kerygma là bất cứ những gì mà một thầy giảng Cơ Đốc rao giảng một cách đơn thuần.
Sau đây là những khái niệm cơ bản của thần học tân chánh thống:
Các Khái Niệm Cơ Bản Của Thần Học Tân Chánh Thống.
1. Kinh Thánh không phải là sự khải thị về lẽ thật của Đức Chúa Trời, nhưng là bản tường trình của những người đã hưởng được lẽ thật đó.
2. Các lẽ thật về Đức Chúa Trời không phải là vấn đề những câu văn được in trên giấy, nhưng là phương cách riêng tư để Đức Chúa Trời liên hệ với mỗi cá nhân con người.
3. Các câu chuyện của Kinh Thánh không nhất thiết phải hiểu theo nghĩa đen.
4. Người ta không thể hiểu được các giáo lý then chốt của Cơ Đốc giáo vì chúng là những điều nghịch lý.
5. Người ta chỉ có thể biết hay khẳng định Đức Chúa Trời trong và bởi kinh nghiệm cá nhân chứ không thể dùng lý trí hay Kinh Thánh theo nghĩa đen.
17. Nêu ra ba đóng góp của tân chánh thống mà người chánh thống sẽ xem là sự lìa bỏ thần học tự do.
a..........................................................................................................................................
b........................................................................................................................................
c........................................................................................................................................
18. Phát biểu những quan điểm của tân chánh thống mà người chánh thống sẽ không thể chấp nhận được.
a..........................................................................................................................................
b...........................................................................................................................................
19. Ở trang 14, Walvoord trích trực tiếp lời của Barth. Đọc phần trích dẫn nầy để xem thử bạn có thấy vì sao một số học giả cảm thấy Barth bỏ sót các mục đích chính yếu của sự nhập thể. ..........................................................................................................
..........................................................................................................................................
20. Barth nói :"Các lẽ thật Kinh Thánh có một yếu tố chân lý nào đó trong đó, nhưng chúng không đúng theo hình thức mà chúng đã được truyền thống chấp nhận". Vì sao câu nầy bất hợp lý? .....................................................................................................
..........................................................................................................................................
21. Niebuhr nói rằng hy vọng cho thế gian nầy nằm trong sự đổi mới xã hội. Điều nầy sẽ được hoàn thành khi sự sống đạt đến bực tốt nhất của nó (là sự sống lại - nhưng là hiện nay chứ không phải sự sống lại trong tương lai). Vì sao lẽ thật Kinh Thánh không đồng ý với sự giải thích nầy?
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
22. Nghiên cứu cẩn thận các thuật ngữ của Bultmann và ý nghĩa của chúng. Giả thiết nhất quán nào của ông là không thể chấp nhận đối với phương pháp tiếp cận chánh thống? ....................................................................................................................
..........................................................................................................................................
23. Vì sao khó hiểu được tân chánh thống khi đọc các tác phẩm của Barth hay của Bultmann? .........................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CÁC NHÂN TỐ VÀ CÁC XU HƯỚNG NỔI BẬT.
Walvoord 11-20
24. Theo Walvoord, những ý kiến nổi bật khác nhau về Cơ Đốc luận đều dựa vào hai giả thiết cơ bản. Nêu các giả thiết nầy.
a...........................................................................................................................................
b........................................................................................................................................
25. Quan điểm nào về Cơ Đốc luận đã kế tục trong suốt hơn một hoặc hai thế hệ?
...........................................................................................................................................
26. Trên những lãnh vực nào, trường phái Heilsgeschichte đã tỏ ra xu hướng tiến về phía quan điểm Tin lành thuần túy? .............................................................................
............................................................................................................................................
27. Từ thời Barth trở đi, đã có xu hướng nhất quán nào tách ra khỏi thần học tự do?
............................................................................................................................................
CÁC NGUYÊN TẮC CHI PHỐI CƠ ĐỐC LUẬN THUẦN TÚY KINH THÁNH
Walvoord 20-21
28. Giả sử bạn đang đọc một tác phẩm về hệ thống thần học, và bạn chưa hề nghe biết gì về tác giả. Bạn sẽ tìm kiếm gì trong phần mục lục hay phần chủ đề trong phần phụ lục để xem đó là phần quan trọng nhất có thể giúp bạn xác định được quan diểm của tác giả? ................................................................................................................
...........................................................................................................................................
29. Viết chữ Đ vào trước mỗi câu nào sau đây minh họa cho nguyên tắc sau: Kinh Thánh tường thuật đúng sự thật và các câu tuyên bố trong Kinh Thánh đều có thể công nhận là nền tảng có thẩm quyền cho giáo lý.
...a) Có thể chấp nhận các câu tuyên bố của Kinh Thánh để lập luận tiền nghiệm.
...b) Có thể chấp nhận các tuyên bố của Kinh Thánh để lập luận hậu nghiệm.
...c) Chức năng chính yếu của Kinh Thánh là phương tiện dẫn truyền sự khải thị.
...d) Kinh Thánh là Lời có thẩm quyền và vô ngộ của Đức Chúa Trời.
...e) Mỗi câu Kinh Thánh đều đã được Đức Chúa Trời hà hơi.
...f) Khi sưu tập dữ liệu để xây dựng nên một giáo lý, bạn đưa vào cả những lời tuyên bố của Kinh Thánh cùng những tài liệu có liên hệ từ các tôn giáo lớn khác.
...g) Câu chuyện về phép lạ tại Cana đã được lấy từ truyền thuyết của dân ngoại đạo và đem gán cho Đức Chúa Jêsus Christ.
...h) Phép lạ về sự hiện ra của Chúa Jêsus được ghi lại theo cách thức của các truyền thuyết được dân chúng mến mộ.
30. Học giả phái chánh thống thừa nhận điều gì khi thấy rằng bốn sách Tin lành trình bày những quan điểm khác nhau về Đấng Christ?
..............................................................................................................................................
31. Nêu ba nguyên nhân khiến hầu hết thần học hiện đại đã sai lầm trong quan điểm của họ về Đấng Christ?
a...........................................................................................................................................
b..........................................................................................................................................
c............................................................................................................................................
d................................................................................................................................................

Bài Tự Trắc Nghiệm
Hướng dẫn: Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc tốt nhất cho mỗi câu hỏi, và viết mẫu tự của câu trả lời đó vào khoảng trống trước mỗi câu hỏi. Kiểm lại bài làm của bạn với phần giải đáp.
...1) Các giám mục ở giáo hội nghị Nicaea và các học giả của Tin lành Cải Chánh đã có chung điều nầy.
a) Họ truyền bá rộng rãi các giáo lý của mình qua các ấn phẩm.
b) Tất cả đều là dân Âu Châu.
c) Mỗi nhóm đều đã hết lòng với giáo lý Ba Ngôi Đức Chúa Trời.
d) Tất cả đều đã bị giáo hội Công Giáo La mã bắt bớ.
...2 Bộ môn Cơ Đốc luận.
a) Không quan trọng bằng một số bộ môn khác của thần học.
b) Nên được đánh giá ngang hàng với các nhánh thần học khác.
c) Giữ địa vị trung tâm của thần học.
d) Là bộ môn lỗi thời đối với hiện nay.
...3 Cụm từ "Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời, có cùng một bản thể với Đức Chúa Cha" được trích từ.
a) Bài Tín Điều Nicaea.
b) Bài Tín Điều Chalcedon.
c) Sách Tin lành Giăng.
d) Sứ đồ Phaolô.
...4 Quan điểm chánh thống đã tiếp tục cho đến nay về sự hiện hữu và mối tương quan giữa thần tánh và nhân tánh trong Đức Chúa Jêsus Christ đã được phát biểu bởi Giáo Hội Nghị:
a) Nicaea.
b) Êphêsô.
c) Chalcedon.
d) Rôma.
...5 Quan điểm nào hiện nay gần gũi nhất với Bài Tín Điều Chalcedon ngày xưa?
a) Chúa Jêsus trong các sách Tin lành cộng quan phải được phân biệt khác với Jesus trong thơ tín của Phaolô.
b) Siêu sao Jêsus Christ miêu tả Jêsus chỉ là một con người.
c) Hãy kinh nghiệm Jêsus là Đức Chúa Trời và Ngài sẽ trở thành Đức Chúa Trời cho bạn.
d) Không có sự phân ly nào giữa Jêsus trong lịch sử với Đấng Christ hiện nay của chúng ta.
...6 Các học giả ở Alexandri vào thế kỷ thứ ba và Hegel ở thế kỷ mười chín đã chia xẻ một quan điểm chung nào?
a) Kinh Thánh phải có một cách giải thích theo nghĩa ẩn dụ hay nghĩa bóng.
b) Một số phần trong Kinh Thánh nên được giải nghĩa theo nghĩa bóng.
c) Kinh Thánh nên được giải nghĩa theo một quan điểm dựa vào sự kiện, theo lịch sử và văn phạm.
d) Mọi vật trong vũ trụ đều có thể giải thích bằng những phương tiện tự nhiên.
...7 Phương pháp giải kinh của trường phái Alexandri chịu ảnh hưởng của.
a) Thi ca Hêbơrơ.
b) Lý thuyết sự hà hơi từng lời.
c) Giám mục Leo.
d) Triết học Plato.
...8 Schleimacher được xem là nhà thần học tự do vì
a) Ông bác bỏ thần tánh của Đấng Christ, nguyên tội của con người, và uy quyền của Kinh Thánh.
b) Ông nói Kinh Thánh chứa đựng lịch sử sự cứu rỗi.
c) Ông tán thành thần học biện chứng.
d) Ông tin Lời uy quyền của Đức Chúa Trời phải được rao truyền tự do cho mọi người.
...9 Đâu là nhân tố chủ yếu trong phương pháp tiếp cận Kinh Thánh của phái tự do?
a) Những sự giải thích cuồng tín về Kinh Thánh.
b) Chuyển từ phương pháp giải kinh tiền nghiệm sang hậu nghiệm.
c) Chuyển từ phương pháp giải kinh hậu nghiệm sang tiền nghiệm.
d) Chấp nhận Kinh Thánh là không sai lạc.
...10 Karl Barth nhấn mạnh nhất vào.
a) Đấng Christ trong kinh nghiệm.
b) Đấng Christ trong lịch sử.
c) Đấng Christ trong các sách Tin lành.
d) Đấng Christ trong các sách thơ tín.
...11 Các nhà thần học tân chánh thống sẽ nhấn mạnh đặc biệt nhất vào.
a) Sự khải thị trong lịch sử.
b) Một câu chuyện Kinh Thánh theo nghĩa đen.
c) Thần học của Hội Thánh trung cổ.
d) Kinh nghiệm đương thời.
12. Ghép các từ với các câu bên dưới bằng cách đặt con số tương ứng vào trước câu mà từ nầy mô tả.
1. Bultmann.
2. Barth.
3. Thần học Tân Chánh Thống.
4. Schleiermacher.
5. Thần học tự nhiên.
6. Heilsgeschichte.
7. Giải kinh học.
8. Kinh Thánh không sai lạc.
...a) Mọi sự vật hiện hữu đều có thể được giải thích một cách tự nhiên.
...b) Bộ môn về sự giải nghĩa Kinh Thánh.
...c) Cha đẻ của thần học tự do.
...d) Cần phải loại bỏ phần thần thoại khỏi các câu chuyện phép lạ trong Kinh Thánh.
...e) Thần học phê bình và thần học biện chứng.
...f) Lịch sử sự cứu rỗi.
...g) Phương pháp theo nghĩa đen và theo lịch sử và văn phạm.
...h) Không theo phái tự do cũng không thuần túy Tin lành.
Giải Đáp câu Hỏi Của Bài Học
1. Arius phủ nhận rằng Chúa Jêsus không có cùng bản thể với Cha.
2. Chúa Jêsus "có cùng một bản thể với Đức Chúa Cha".
3. Thần tánh của Chúa Jêsus Christ.
4. Giáo lý Ba Ngôi, sự sống lại của thân thể, sự thăng thiên, sự hiện hữu từ trước vô cùng của Đấng Christ, và sự cứu rỗi thay thế.
5. Đi đến nhất trí về thần tánh và nhân tánh của Đấng Christ.
6. "Mỗi bản tánh được bảo tồn và cùng diễn ra trong một ngôi vị và trong một bản thể, không hề bị tách ra hay phân ly thành hai ngôi vị, nhưng trong một".
7. "Đức Chúa Trời thật và là người thật".
8. Plato nói thực tại đã tồn tại trong các lý tưởng trong lãnh vực của tinh thần. Để giữ theo lý thuyết nầy, các học giả phái Alexandri tuyên bố Kinh Thánh chỉ nói đến các lẽ thật thuộc linh. Điều nầy đã triển khai cách thông giải mang tính ẩn dụ hay mang tính huyền bí, làm cho lu mờ đi ý nghĩa thật của Lời Đức Chúa Trời.
9. Dầu Helel dùng nhiều thuật ngữ khác nhau để phát biểu, nhưng ông đã cố gắng nhấn mạnh hoàn toàn đến lối giải kinh để thuộc linh hóa lẽ thật. Ông cũng tránh lối giải kinh theo nghĩa đen, theo lịch sử.
10. Giống như những người theo trường phái Alexandri, người nầy nhấn mạnh cách giải kinh theo ý nghĩa thuộc linh hay theo nghĩa bóng thay vì theo nghĩa đen.
11. Có lẽ là rất ít.
12. e) Tất cả các câu trên.
13 a) Chuyển từ phương pháp giải kinh suy diễn (tiền nghiệm) sang phương pháp giải kinh qui nạp (hậu nghiệm).
b) Chấp nhận thuyết tiến hóa hữu cơ là các nguyên nhân tự nhiên cho sự sống.
c) Lối tiếp cận Kinh Thánh về mặt lịch sử và sự xuất hiện chủ nghĩa duy vật.
14 c) Phương pháp hậu nghiệm.
15. Thần học tự nhiên không chấp nhận bất cứ sự khải thị nào. Thần học tự nhiên không bác bỏ tôn giáo, nhưng chỉ bác bỏ những yếu tố nào căn cứ vào cấu trúc phi vật chất của tôn giáo. Chính triết lý nầy của thời ấy đã tác động lớn lao đến những người theo thần học tự do. Mặt khác, thần học chánh thống công nhận sự khải thị, cấu trúc phi vật chất (tinh thần và linh hồn thiên thượng).
16. Thần học của một phong trào chánh thống thiên nhiều hơn về cái mới (Tillich, Niebuhr), trong khi một số khác thiên nhiều hơn về chánh thống (Barth, Brunner). Không ai là người hoặc khăng khăng tự do hoặc khăng khăng chánh thống.
17 a) Nó từ bỏ thần học tự nhiên.
b) Nó nhấn mạnh đến điều Kinh Thánh đã nói.
c) Nó dành cho Đức Chúa Trời một địa vị lớn hơn trong thế gian nầy. Ngài là siêu việt chứ không phải chỉ nội tại mà thôi.
d) Nó gọi Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng được sanh bởi nữ đồng trinh, cũng là Đức Chúa Trời và là người.
18. a Các sự kiện của Kinh Thánh không đúng với lịch sử.
b Nó cho lẽ thật mang tính tương đối theo cách mà một người kinh nghiệm lẽ thật đó.
19. Theo Barth, sự kiện Đức Chúa Trời trở nên người (nhập thể) là trọng tâm của Cơ Đốc giáo. Học giả Kinh Thánh nào xem Kinh Thánh là đúng sự kiện thực tế thì người ấy sẽ tập trung trọng tâm của Tin lành vào sự chết thay của Đấng Christ.
20. Bạn không thể cùng một lúc vừa gọi Kinh Thánh là hư cấu vừa gọi là chân lý được. Làm sao bạn có thể tin Đấng Christ là Bánh Hằng Sống mà không tin vào cơ sở lịch sử của sách Tin lành Giăng?
21. Niềm hy vọng của Đức Chúa Trời cho thế gian nầy trước hết nằm ở trong sự tái sanh cá nhân con người trước khi sự cải tạo xã hội có thể diễn ra, sự tái sanh đến bởi đức tin nơi sự chết thay của Đấng Christ, chứ không đến bởi sự cải tạo xã hội.
22. Bultmann khăng khăng bày tỏ lòng không tin Kinh Thánh là đúng thực tế và không sai lạc trong mọi phương diện của các từ ngữ nầy.
23. Những người nầy chỉ giữ hai trong số rất nhiều ý kiến nằm giữa sự tiếp nối giữa thần học tự do và thần học chánh thống. Các ý kiến của họ cũng rất khác nhau.
24. a Sự phủ nhận hay chấp nhận tính chính xác và tính không sai lạc của Kinh Thánh.
b Sự giải nghĩa Kinh Thánh theo nghĩa đen hay theo nghĩa bóng.
25. Quan điểm tuyên bố rằng Kinh Thánh phán ra đầy uy quyền, bằng những từ ngữ đúng sự kiện thực tế, chính là quan điểm đã nhất quán suốt bao thế kỷ.
26. Sự khải thị thiên thượng.
Các sự kiện thiêng liêng được xem là khả tri đối với các sử gia.
Sự khải thị của Cựu ước và Tân ước: tập trung vào Đấng Christ - lịch sử cứu chuộc.
27. Chuyển từ sự nhấn mạnh tính nội tại thiên thượng sang một Đức Chúa Trời siêu việt.
28. Trước hết tìm chữ "Kinh Thánh" và xác định tác giả xem cuốn sách nầy là thế nào. Ông ta xem cuốn sách ấy là Lời uy quyền, không sai lạc của Đức Chúa Trời hay đặt nó ở một địa vị thấp kém?
29 a) Đúng.
b) Không chấp nhận được, vì lập luận nầy không chấp nhận một câu tuyên bố có thẩm quyền.
c) Câu tuyên bố của người tân chánh thống, là người không xem Kinh Thánh có uy quyền.
d) Đúng.
e) Đúng. Được Đức Chúa Trời hà hơi có nghĩa là được Đức Chúa Trời soi dẫn.
f) Sai - Bultmann.
g) Sai - Câu nầy do Bultmann nói.
h) Sai.
30. Người nầy thừa nhận rằng tất cả các sách Tin lành đều nói về cùng một nhân vật, và các quan điểm khác nhau về Đấng Christ đều có thể hòa hợp được với nhau.
31. a. Họ không chấp nhận tính chính xác của Kinh Thánh.
b. Họ không bắt đầu luận điểm của mình bằng lời công bố đúng sự kiện thực tế, thuần túy Kinh Thánh về Đấng Christ.
c. Họ nhấn mạnh sự khải thị đương thời hơn là Kinh Thánh.
d. Họ không có những định chuẩn bất biến.



† Welcome you to nguonsusong.com

GMT+8, 20-9-2018 03:08 PM

nguonsusong.com | nguonsusong.net | nguonsusong.us | nguonsusong.ca | loihangsong.net | tinlanhmedia.net | phimtinlanh.com |
Tweet
Trả lời nhanh Lên trên Trở lại danh sách